Bài viết theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 16/1/2026
Nhận quyết định xử phạt, việc đầu tiên nên kiểm tra là người ký có đủ thẩm quyền với mức phạt đó hay không. Nghị định 310/2025/NĐ-CP viết lại bảng thẩm quyền của cơ quan thuế và bổ sung một chức danh đáng chú ý ở địa phương.
- Công chức Thuế đang thi hành công vụ phạt tiền đến 20 triệu đồng với nhóm thủ tục thuế.
- Trưởng Thuế cơ sở đến 100 triệu đồng, Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh thành phố đến 160 triệu đồng.
- Cục trưởng Cục Thuế đến 200 triệu đồng với nhóm thủ tục thuế.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phạt đến 100 triệu đồng với nhóm thủ tục thuế.
Bảng thẩm quyền trong cơ quan thuế
| Chức danh | Nhóm thủ tục thuế (Chương II) | Nhóm hóa đơn (Chương III) | Biện pháp khắc phục hậu quả |
|---|---|---|---|
| Công chức Thuế đang thi hành công vụ | Đến 20.000.000 đồng | Đến 10.000.000 đồng với một số hành vi | Không nêu |
| Trưởng Thuế cơ sở | Đến 100.000.000 đồng | Đến 50.000.000 đồng với một số hành vi | Có |
| Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh, thành phố | Đến 160.000.000 đồng | Đến 80.000.000 đồng | Có |
| Cục trưởng Cục Thuế | Đến 200.000.000 đồng | Đến 100.000.000 đồng | Có |
Nhóm thủ tục thuế ở đây gồm các hành vi tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 của Chương II. Riêng với công chức Thuế, phần Điều 13 chỉ gồm các khoản 1, 2, 3 và 4.
Với Trưởng Thuế cơ sở trở lên, văn bản ghi quyền phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 mà không kèm một mức trần cụ thể trong cùng điểm.
Ba điều đó là khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, trốn thuế, và hành vi của ngân hàng không trích chuyển tiền theo quyết định cưỡng chế.
Công chức Thuế đang thi hành công vụ không có quyền phạt với ba điều này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Đây là điểm mới đáng chú ý sau khi bộ máy chính quyền địa phương được sắp xếp lại. Khoản 1 Điều 33 sau khi sửa trao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bốn quyền.
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng với các hành vi tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II.
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng với các hành vi tại Điều 22, một số điểm của khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 24, cùng các Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III.
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điều nêu trên và tại Chương III.
Hai nhóm hành vi trong nghị định
| Chương | Nội dung |
|---|---|
| Chương II | Vi phạm hành chính về thuế, gồm thủ tục đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng kinh doanh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khai sai, trốn thuế và vi phạm của tổ chức, cá nhân liên quan |
| Chương III | Vi phạm hành chính về hóa đơn, gồm cho bán hóa đơn, lập hóa đơn không đúng thời điểm, khai báo mất cháy hỏng, tiêu hủy hóa đơn, chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử và cung cấp dịch vụ hóa đơn |
Xem thêm: Biên bản vi phạm hành chính điện tử về thuế: ba ngày làm việc và cửa thoát khi khai sai
Xem thêm: Thời hiệu xử phạt và cách gộp hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn
Việc cần làm
- Khi nhận quyết định xử phạt, đối chiếu chức danh người ký với mức tiền ghi trên quyết định.
- Chú ý phân biệt hành vi thuộc Chương II hay Chương III, vì trần thẩm quyền của cùng một chức danh khác nhau giữa hai nhóm.
- Với hành vi thuộc Điều 16, 17 và 18, kiểm tra người ký có từ cấp Trưởng Thuế cơ sở trở lên hay không.
- Lưu lại biên bản và quyết định để làm căn cứ khi khiếu nại về thẩm quyền.
Công chức thuế có được phạt hành vi trốn thuế không
Khoản 1 Điều 32 sau khi sửa liệt kê quyền của công chức Thuế đang thi hành công vụ gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20 triệu đồng với nhóm hành vi Chương II được nêu tên và đến 10 triệu đồng với một số hành vi Chương III. Điều 17 về trốn thuế không nằm trong danh sách đó.
Chủ tịch xã có quyền xử phạt về hóa đơn không
Có, trong giới hạn 50 triệu đồng với các hành vi tại Điều 22, một số điểm của Điều 24 và các Điều 25 đến 31 của Chương III, theo điểm c khoản 1 Điều 33 sau khi sửa.
Mức trần 200 triệu đồng của Cục trưởng Cục Thuế áp cho hành vi nào
Áp cho các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II. Với Chương III về hóa đơn, trần là 100 triệu đồng. Riêng các Điều 16, 17 và 18 được ghi là phạt tiền đối với hành vi quy định tại các điều đó.
Ai được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Trưởng Thuế cơ sở, Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh thành phố, Cục trưởng Cục Thuế, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi các điều được nêu. Quyền của công chức Thuế đang thi hành công vụ không nêu nội dung này.
Quyết định phạt 150 triệu do Trưởng Thuế cơ sở ký có đúng thẩm quyền không
Với nhóm hành vi Chương II, trần của Trưởng Thuế cơ sở là 100 triệu đồng, nên mức 150 triệu vượt quá. Trường hợp hành vi thuộc Điều 16, 17 hoặc 18 thì cần đọc kỹ điểm c khoản 3 Điều 32, vì điểm này ghi quyền phạt tiền mà không kèm trần trong cùng điểm.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 16/1/2026
Bài liên quan
- Hồ sơ chứng minh hàng không chịu thuế và thuế suất 0%: sáu bộ giấy tờ phải có sẵn
- Thuế giá trị gia tăng với nhà thầu nước ngoài: bốn nhóm thuộc diện và các trường hợp nằm ngoài
- Mức phạt cụ thể về thuế tính thế nào: trung bình khung và bước nhảy khi có hai tình tiết
- Thời hiệu xử phạt và cách gộp hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn

