Bài viết theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Điều 37 đến Điều 42
Thêm chữ mới, đổi một chữ cái, hay chèn dấu gạch ngang vào tên đã có: cả ba đều bị coi là tên gây nhầm lẫn và bị từ chối. Luật liệt kê tám trường hợp, kèm một ngoại lệ dành cho công ty con.
- Tên tiếng Việt gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp rồi tên riêng.
- Tên riêng viết bằng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Ba điều cấm khi đặt tên, gồm dùng tên cơ quan nhà nước làm tên riêng.
- Tám trường hợp bị coi là tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký.
- Năm trong tám trường hợp đó không áp dụng với công ty con của công ty đã đăng ký.
- Tên tiếng nước ngoài phải dịch từ tên tiếng Việt sang tiếng hệ chữ La-tinh.
- Tên tiếng nước ngoài phải in với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt.
- Trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam, xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
Cấu trúc tên doanh nghiệp
| Loại hình | Cách viết trong tên |
|---|---|
| Công ty trách nhiệm hữu hạn | công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty TNHH |
| Công ty cổ phần | công ty cổ phần hoặc công ty CP |
| Công ty hợp danh | công ty hợp danh hoặc công ty HD |
| Doanh nghiệp tư nhân | doanh nghiệp tư nhân, DNTN hoặc doanh nghiệp TN |
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Bốn chữ cái F, J, Z, W không thuộc bảng chữ cái tiếng Việt nhưng được luật cho phép dùng.
Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, và phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Ba điều cấm
- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp căn cứ vào các quy định về đặt tên.
Tám trường hợp gây nhầm lẫn
Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Ngoài ra còn tám trường hợp bị coi là gây nhầm lẫn.
| Điểm | Trường hợp |
|---|---|
| a | Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký |
| b | Tên viết tắt trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký |
| c | Tên bằng tiếng nước ngoài trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký |
| d | Tên riêng chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng |
| đ | Chỉ khác bởi ký hiệu & hoặc và, dấu chấm, dấu phẩy, khoảng trắng, dấu gạch ngang, dấu gạch dưới |
| e | Chỉ khác bởi từ tân ngay trước hoặc từ mới viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng |
| g | Chỉ khác bởi cụm từ miền Bắc, miền Nam, miền Trung, miền Tây, miền Đông |
| h | Tên riêng trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký |
Các trường hợp tại điểm d, đ, e, g và h không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.
Nghĩa là tập đoàn được đặt tên các công ty con theo cùng một tên riêng, khác nhau bởi số thứ tự, dấu, hoặc cụm từ chỉ vùng miền.
Ba trường hợp còn lại, gồm đọc giống, trùng tên viết tắt và trùng tên tiếng nước ngoài, vẫn áp dụng cả với công ty con.
Điểm d, đ, e, g so sánh với doanh nghiệp cùng loại. Riêng điểm h về trùng tên riêng thì không giới hạn ở doanh nghiệp cùng loại.
Tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt
- Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.
- Khi dịch, tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên bằng tiếng nước ngoài được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt, tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm.
Quy tắc khổ chữ nhỏ hơn hay bị bỏ qua khi làm biển hiệu và bao bì. Đây là nội dung có thể bị kiểm tra tại chỗ.
Trụ sở chính
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử nếu có.
Địa chỉ trụ sở chính là một nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nên mọi thay đổi phải được đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Việc cần làm
- Tra Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi chốt tên, đối chiếu với tám trường hợp gây nhầm lẫn.
- Kiểm tra cả tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài, vì hai tên này cũng bị so trùng.
- Với công ty con, tận dụng ngoại lệ tại điểm d, đ, e, g và h để đặt tên theo hệ thống.
- Gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính và mọi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- In tên doanh nghiệp trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
- Nếu có tên tiếng nước ngoài, để khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt trên biển hiệu và ấn phẩm.
- Ghi địa chỉ trụ sở chính đúng địa giới đơn vị hành chính hiện hành.
- Khi đổi trụ sở, đăng ký thay đổi trong 10 ngày.
Tên doanh nghiệp gồm những phần nào?
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp, rồi tên riêng.
Tên riêng có được dùng chữ F, J, Z, W không?
Có. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Thêm chữ mới vào tên đã có được không?
Không. Tên riêng chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ tân ngay trước hoặc từ mới viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng thì bị coi là tên gây nhầm lẫn.
Thêm số hoặc dấu gạch ngang có tránh được trùng tên không?
Không. Tên chỉ khác bởi một số tự nhiên, một số thứ tự, một chữ cái, hoặc bởi ký hiệu và, dấu chấm, dấu phẩy, khoảng trắng, dấu gạch ngang, dấu gạch dưới đều bị coi là gây nhầm lẫn.
Công ty con có được đặt tên gần giống công ty mẹ không?
Được. Các trường hợp tại điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 41 không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.
Có được lấy tên một hiệp hội làm tên công ty không?
Không, trừ khi có sự chấp thuận của tổ chức đó. Luật cấm sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng.
Tên tiếng Anh của công ty đặt thế nào?
Là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng.
Biển hiệu ghi tên tiếng Anh to hơn tiếng Việt có được không?
Không. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm.
Trụ sở chính có bắt buộc ở Việt Nam không?
Có. Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có được từ chối tên không?
Có. Căn cứ vào quy định về tên doanh nghiệp, những điều cấm trong đặt tên và quy định về tên trùng, tên gây nhầm lẫn, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 41 và Điều 42
Xem thêm: Đăng ký doanh nghiệp

