Bài viết theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khi doanh nghiệp phá sản, nợ lương và nợ bảo hiểm xã hội được trả trước nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Chỉ có chi phí phá sản đứng trên hai khoản đó.
- Nguy cơ mất khả năng thanh toán: nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng, hoặc nợ đã đến hạn chưa quá 06 tháng.
- Mất khả năng thanh toán: không trả nợ sau 06 tháng kể từ ngày đến hạn.
- Bảy bậc phân chia tài sản khi tuyên bố phá sản.
- Nợ lương, nợ bảo hiểm, trợ cấp thôi việc đứng trên nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
- Từ ngày tuyên bố phá sản, các khoản nợ không được tính lãi nữa.
- Tài sản bảo đảm không đủ thì phần còn lại thành nợ không có bảo đảm.
- Thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân khu vực nơi có trụ sở chính.
- Có thủ tục rút gọn cho cả phục hồi và phá sản.
Hai mốc sáu tháng
| Tình trạng | Định nghĩa |
|---|---|
| Nguy cơ mất khả năng thanh toán | Không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng, hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng |
| Mất khả năng thanh toán | Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán |
| Phục hồi | Đã hết nguy cơ hoặc hết mất khả năng thanh toán, và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi của Tòa án |
| Phá sản | Mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án |
Ngay khi mới có nguy cơ mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.
Đợi tới lúc mất khả năng thanh toán thì cửa còn lại hẹp hơn nhiều.
Đơn yêu cầu phục hồi phải nộp kèm phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, nên phương án cần chuẩn bị trước.
Ai được nộp đơn yêu cầu phục hồi
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và của công ty hợp danh.
- Đại hội thành viên của hợp tác xã.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Người nộp đơn phải nộp kèm phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, danh sách chủ nợ, người mắc nợ và tài liệu, chứng cứ, và chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách chủ nợ, người mắc nợ.
Bảy bậc phân chia tài sản
| Thứ tự | Khoản được thanh toán |
|---|---|
| 1 | Chi phí phá sản |
| 2 | Khoản nợ lương |
| 3 | Khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
| 4 | Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động |
| 5 | Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh |
| 6 | Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước |
| 7 | Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ |
Tài sản không đủ để thanh toán thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Thanh toán đủ mà vẫn còn thì phần còn lại thuộc về thành viên hợp tác xã, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông công ty cổ phần, và thành viên công ty hợp danh.
Tiền lãi tính đến đâu
| Mốc | Cách xử lý tiền lãi |
|---|---|
| Từ ngày mở thủ tục phá sản | Các khoản nợ tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận, nhưng tạm dừng việc trả lãi |
| Khi Thẩm phán đình chỉ thủ tục phá sản | Việc tạm dừng trả lãi chấm dứt, các bên tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận |
| Nợ mới phát sinh sau khi mở thủ tục đến khi tuyên bố phá sản | Lãi xác định theo thỏa thuận nhưng không trái quy định pháp luật |
| Từ ngày tuyên bố phá sản | Các khoản nợ không được tiếp tục tính lãi |
Nợ có bảo đảm và hàng đã bán
- Khoản nợ có bảo đảm xác lập trước khi Tòa án thụ lý đơn được thanh toán bằng chính tài sản bảo đảm đó.
- Giá trị tài sản bảo đảm không đủ thì phần nợ còn lại trở thành khoản nợ không có bảo đảm.
- Người bán đã gửi hàng mà chưa được thanh toán và người mua chưa nhận được hàng thì được nhận lại hàng hóa.
- Doanh nghiệp đã nhận hàng và không thể trả lại thì người bán trở thành chủ nợ không có bảo đảm.
Quyền nhận lại hàng chỉ còn khi hàng đã gửi đi nhưng người mua chưa nhận.
Hàng đã vào kho khách thì khoản phải thu tụt xuống nhóm chủ nợ không có bảo đảm, tức bậc cuối trong bảy bậc.
Vì vậy khi khách hàng có dấu hiệu mất khả năng thanh toán, việc cần làm ngay là rà lại các lô hàng đang trên đường.
Nộp đơn ở đâu
- Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản.
- Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Luật cũng cho phép giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử, và có thủ tục phục hồi rút gọn cùng thủ tục phá sản rút gọn.
Việc cần làm
- Theo dõi tuổi nợ phải trả, đánh dấu khoản nào sắp chạm mốc 06 tháng.
- Có dấu hiệu khó khăn thì chuẩn bị phương án phục hồi hoạt động kinh doanh sớm.
- Lập và giữ chính xác danh sách chủ nợ và người mắc nợ, vì người nộp đơn chịu trách nhiệm về tính chính xác.
- Doanh nghiệp là chủ nợ: rà lại tài sản bảo đảm và giá trị so với dư nợ.
- Khách hàng có dấu hiệu mất khả năng thanh toán: kiểm tra ngay lô hàng đang trên đường.
- Kế toán: chốt số nợ lương, nợ bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, vì đây là các bậc ưu tiên cao.
- Ghi nhận mốc ngày tuyên bố phá sản để dừng tính lãi trên sổ.
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là thế nào?
Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Nguy cơ mất khả năng thanh toán khác gì mất khả năng thanh toán?
Nguy cơ mất khả năng thanh toán là khi không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng, hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.
Ai được nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi?
Người đại diện theo pháp luật; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh; Đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Khi phá sản thì trả nợ theo thứ tự nào?
Chi phí phá sản; nợ lương; nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; trợ cấp thôi việc và quyền lợi khác của người lao động; nợ phát sinh nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh; nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; và cuối cùng là nợ không có bảo đảm.
Nợ thuế được trả trước hay sau nợ lương?
Sau. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước xếp ở bậc thứ sáu, còn nợ lương ở bậc thứ hai.
Sau khi tuyên bố phá sản, nợ còn tính lãi không?
Không. Kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì các khoản nợ không được tiếp tục tính lãi.
Tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì phần còn lại xử lý thế nào?
Phần nợ còn lại trở thành khoản nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Đã giao hàng mà khách phá sản thì có lấy lại hàng được không?
Được, nếu người bán đã gửi hàng nhưng chưa được thanh toán và người mua cũng chưa nhận được hàng. Nếu doanh nghiệp đã nhận hàng và không thể trả lại thì người bán trở thành chủ nợ không có bảo đảm.
Nộp đơn yêu cầu phá sản ở tòa nào?
Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính.
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, Điều 5, Điều 6, Điều 24, Điều 25, Điều 39, Điều 43, Điều 44, Điều 46 và Điều 48, hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Xem thêm: Giải thể doanh nghiệp


[…] Xem thêm: Phục hồi và phá sản doanh nghiệp […]
[…] Xem thêm: Phục hồi và phá sản doanh nghiệp […]
[…] Xem thêm: Phục hồi và phá sản doanh nghiệp […]