Bài viết theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 90/2026/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tạm ngừng kinh doanh là cách hợp pháp để dừng nghĩa vụ khai thuế trong giai đoạn không có doanh thu. Nhưng thời hạn thông báo chỉ có 01 ngày làm việc trước khi nghỉ, và có một trường hợp doanh nghiệp bị chặn không cho tạm ngừng cho đến khi xử lý xong việc khác.
- Thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng.
- Mỗi lần thông báo được tạm ngừng không quá 12 tháng.
- Cơ quan thuế xác nhận trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.
- Trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo; trở lại trước thời hạn thì báo trước 01 ngày làm việc.
- Trong thời gian tạm ngừng không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ khi tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm.
- Trong thời gian tạm ngừng không được sử dụng hóa đơn.
- Đang bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì không được làm thủ tục tạm ngừng, phải khôi phục mã số thuế trước.
Thời hạn thông báo
Điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP chia hai nhóm.
| Trường hợp | Ai thông báo | Thời hạn |
|---|---|---|
| Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng | Cơ quan nhà nước gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp | 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản |
| Các trường hợp còn lại | Người nộp thuế thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng |
Ở nhóm thứ nhất, thời gian tạm ngừng là thời gian ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước. Ở nhóm thứ hai, cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận về thời gian đã đăng ký chậm nhất trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, và mỗi lần thông báo được tạm ngừng không quá 12 tháng.
Mốc “chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng” nghĩa là hồ sơ phải đến cơ quan thuế trước ngày bắt đầu nghỉ, không phải trong tháng đầu tiên nghỉ.
Doanh nghiệp đóng cửa từ đầu tháng rồi giữa tháng mới gửi thông báo là đã quá hạn. Khoảng thời gian trước ngày thông báo có hiệu lực vẫn là thời gian đang hoạt động, vẫn phát sinh nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và đơn vị phụ thuộc có đăng ký kinh doanh làm thủ tục tạm ngừng tại cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan thuế cập nhật khi nhận được thông tin chuyển sang. Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh gửi Thông báo mẫu 23/ĐKT trực tiếp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo Điều 11 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Bốn nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng
Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP liệt kê rõ. Tạm ngừng cắt bớt nghĩa vụ khai thuế nhưng giữ nguyên các nghĩa vụ về nợ và cưỡng chế.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hồ sơ khai thuế | Không phải nộp, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm |
| Hóa đơn | Không được sử dụng. Trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định |
| Nợ thuế và cưỡng chế | Vẫn phải chấp hành quyết định, thông báo về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý vi phạm hành chính |
| Trạng thái | Trạng thái tạm ngừng được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có giá trị sử dụng thống nhất khi làm các thủ tục về thuế |
Doanh nghiệp khai thuế theo quý mà tạm ngừng từ 15/8 đến 15/11 thì cả quý III lẫn quý IV đều là kỳ tạm ngừng không trọn quý, nên vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cả hai quý.
Muốn cắt hẳn nghĩa vụ khai thuế thì đặt thời gian tạm ngừng trùng khít với kỳ khai thuế: bắt đầu từ ngày đầu tiên và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng, quý hoặc năm.
Trở lại hoạt động
| Tình huống | Phải làm gì |
|---|---|
| Trở lại đúng thời hạn đã đăng ký | Không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng |
| Trở lại trước thời hạn, thuộc nhóm tự thông báo | Thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi hoạt động trở lại |
| Trở lại trước thời hạn, thuộc nhóm do cơ quan nhà nước quyết định | Thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng và thực hiện đầy đủ quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế |
Cơ quan thuế xử lý và gửi Thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận theo mẫu 27/TB-ĐKT trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu là đơn vị chủ quản thì còn có thông báo theo mẫu 33/TB-ĐKT hoặc 34/TB-ĐKT gửi kèm cho các đơn vị phụ thuộc.
Trường hợp bị chặn không cho tạm ngừng
Điểm e.2 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, và chỉ được làm thủ tục này sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế.
Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nhắc lại cùng nội dung cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, và chỉ rõ trình tự: làm thủ tục khôi phục mã số thuế theo điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, ngừng hoạt động thực tế, bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ, rồi mới nghĩ đến việc đăng ký tạm ngừng cho gọn.
Đường đi đúng là ngược lại: khôi phục mã số thuế trước, gồm việc nộp bù hồ sơ khai thuế còn thiếu, nộp đủ tiền thuế và chịu xử phạt các vi phạm, rồi mới đăng ký tạm ngừng.
Vì vậy quyết định tạm ngừng nên đưa ra sớm, khi còn đang ở trạng thái hoạt động bình thường, thay vì để cơ quan thuế phát hiện trước.
Điểm đ khoản 1 Điều 7 cũng buộc người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế phải nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu và nộp đủ tiền thuế cùng các khoản thu khác trước khi được khôi phục, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý hoặc được chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế.
Việc cần làm khi quyết định tạm ngừng
- Chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc trùng với đầu và cuối kỳ khai thuế để khỏi phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ lẻ.
- Gửi thông báo trước ngày bắt đầu ít nhất 01 ngày làm việc, giữ lại bằng chứng thời điểm gửi.
- Kiểm tra trạng thái mã số thuế hiện tại, nếu đang bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ thì làm thủ tục khôi phục trước.
- Xử lý xong hóa đơn trước ngày tạm ngừng, vì trong thời gian này không được sử dụng hóa đơn.
- Rà các khoản nợ thuế, vì tạm ngừng không dừng việc đôn đốc, cưỡng chế hay tạm hoãn xuất cảnh.
- Với đơn vị chủ quản, thông báo cho các đơn vị phụ thuộc và xử lý thủ tục cho từng đơn vị.
- Ghi lịch ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng để nộp thông báo lần tiếp theo nếu cần kéo dài, vì mỗi lần chỉ được tối đa 12 tháng.
Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?
Không quá 12 tháng đối với 01 lần thông báo, theo điểm g.2 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Muốn nghỉ dài hơn thì thông báo tiếp cho khoảng thời gian kế tiếp.
Đang tạm ngừng có phải nộp tờ khai thuế không?
Không, trừ trường hợp thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính. Khi đó vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm cho các kỳ bị cắt lẻ.
Đang tạm ngừng mà có khách trả tiền hợp đồng cũ, xuất hóa đơn được không?
Trong thời gian tạm ngừng người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, nghĩa là kỳ đó mất quyền miễn nộp tờ khai.
Muốn mở lại sớm hơn dự kiến thì làm gì?
Thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi hoạt động trở lại. Nếu trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo.
Bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ, có đăng ký tạm ngừng được không?
Không. Điểm e.2 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP chặn thủ tục tạm ngừng cho đến khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế. Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 90/2026/TT-BTC nêu cùng yêu cầu với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
Tạm ngừng có xóa được nợ thuế cũ không?
Không. Điểm c.3 khoản 1 Điều 7 buộc người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng vẫn phải chấp hành các quyết định, thông báo về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý vi phạm hành chính.
Tổ chức không có đăng ký kinh doanh thì nộp thông báo ở đâu?
Gửi Thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm Thông tư số 90/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo thời hạn tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp và hợp tác xã thì làm thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, điểm g khoản 3 Điều 6; điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 7
- Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, Điều 11, Điều 12
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, khoản 6 Điều 48

