Bài viết theo Điều 30, Điều 31 và Điều 138 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Tạm hoãn là trạng thái giữa: hợp đồng vẫn còn, nhưng cả hai bên đều tạm ngưng thực hiện nghĩa vụ của mình. Người lao động không làm việc và cũng không nhận lương, doanh nghiệp giữ chỗ và chờ. Danh sách các trường hợp được tạm hoãn có bảy mục cụ thể cộng một cửa mở.
- Bảy trường hợp cụ thể cộng một cửa hai bên thỏa thuận, tổng cộng tám.
- Trong thời gian tạm hoãn, người lao động không hưởng lương và không hưởng quyền lợi đã giao kết, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
- Hết hạn tạm hoãn, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc trong 15 ngày.
- Doanh nghiệp phải nhận lại đúng công việc theo hợp đồng đã giao kết, nếu hợp đồng còn thời hạn.
- Lao động nữ mang thai có quyền đơn phương tạm hoãn khi có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Người bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội theo Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Tạm hoãn khác với chuyển làm công việc khác và khác với ngừng việc.
Tám trường hợp được tạm hoãn
| Điểm | Trường hợp | Ai khởi xướng |
|---|---|---|
| a | Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ | Theo lệnh của cơ quan nhà nước |
| b | Bị tạm giữ, tạm giam theo pháp luật về tố tụng hình sự | Theo quyết định của cơ quan tố tụng |
| c | Phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc | Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
| d | Lao động nữ mang thai theo Điều 138 | Người lao động |
| đ | Được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ | Theo quyết định bổ nhiệm |
| e | Được ủy quyền thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp | Theo văn bản ủy quyền |
| g | Được ủy quyền thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác | Theo văn bản ủy quyền |
| h | Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận | Cả hai bên |
Điểm h là phần đáng chú ý nhất trong thực tế. Nó cho phép hai bên thống nhất tạm hoãn vì lý do bất kỳ: người lao động đi học dài hạn, chữa bệnh, theo gia đình ra nước ngoài một thời gian, hoặc doanh nghiệp tạm ngưng một mảng hoạt động.
Quyền tạm hoãn của lao động nữ mang thai
Điểm d dẫn về Điều 138. Đây là trường hợp duy nhất trong danh sách mà người lao động có quyền quyết định một mình. Lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ.
Không có chỉ định về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận thời gian tạm hoãn.
Khi tạm hoãn, người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Quyền lợi trong thời gian tạm hoãn
Khoản 2 Điều 30 viết dứt khoát: trong thời gian tạm hoãn, người lao động không được hưởng lương và không được hưởng quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động. Có hai lối thoát: hai bên có thỏa thuận, hoặc pháp luật có quy định khác.
| Khoản mục | Trong thời gian tạm hoãn |
|---|---|
| Tiền lương | Không hưởng, trừ khi hai bên thỏa thuận khác |
| Quyền lợi khác theo hợp đồng | Không hưởng, trừ khi hai bên thỏa thuận khác |
| Bảo hiểm xã hội khi bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc | Người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng theo khoản 2 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 |
| Chỗ làm việc | Được giữ, doanh nghiệp phải nhận lại khi hết hạn nếu hợp đồng còn thời hạn |
Nhận lại người lao động sau khi hết tạm hoãn
Điều 31 đặt nghĩa vụ cho cả hai phía trong cùng một mốc 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn.
- Người lao động phải có mặt tại nơi làm việc.
- Người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết, nếu hợp đồng còn thời hạn.
- Hai lối thoát: hai bên có thỏa thuận khác, hoặc pháp luật có quy định khác.
Cụm làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết đáng chú ý. Doanh nghiệp bố trí một công việc khác khi người lao động quay lại thì đó là chuyển làm công việc khác, phải theo Điều 29 với các điều kiện riêng.
Ba trạng thái dễ nhầm với nhau
| Trạng thái | Bản chất | Lương | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tạm hoãn hợp đồng | Hợp đồng còn nhưng hai bên tạm ngưng thực hiện | Không hưởng, trừ khi thỏa thuận khác | Điều 30 |
| Chuyển làm công việc khác | Vẫn làm việc, nhưng ở vị trí khác so với hợp đồng, tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm | Trả theo công việc mới, giữ lương cũ trong 30 ngày làm việc, sau đó ít nhất bằng 85% lương cũ và không thấp hơn lương tối thiểu | Điều 29 |
| Ngừng việc | Không có việc để làm vì lý do khách quan | Trả lương ngừng việc theo Điều 99 | Điều 99 |
Có một đường nối giữa hai nhóm đầu: người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì doanh nghiệp phải trả lương ngừng việc theo Điều 99.
Bốn việc nên làm khi cho tạm hoãn theo thỏa thuận
- Lập văn bản thỏa thuận tạm hoãn ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc, vì mốc 15 ngày nhận lại đếm từ ngày kết thúc.
- Ghi rõ trong thỏa thuận có giữ khoản nào cho người lao động hay không, ví dụ bảo hiểm y tế hoặc một phần phụ cấp.
- Báo giảm lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội cho khoảng thời gian tạm hoãn.
- Đặt lịch nhắc trước ngày hết hạn để bố trí lại công việc theo đúng hợp đồng đã giao kết.
Xem thêm: Hợp đồng lao động: loại, hình thức và nội dung bắt buộc
Có bao nhiêu trường hợp được tạm hoãn hợp đồng lao động?
Tám, gồm bảy trường hợp cụ thể tại các điểm a đến g khoản 1 Điều 30 và một cửa mở tại điểm h là trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
Tạm hoãn có được hưởng lương không?
Không được hưởng lương và không được hưởng quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Hết tạm hoãn thì bao lâu phải đi làm lại?
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và doanh nghiệp phải nhận lại.
Doanh nghiệp có được bố trí công việc khác khi nhận lại không?
Điều 31 buộc nhận trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết. Bố trí công việc khác thì phải theo Điều 29 về chuyển người lao động làm công việc khác.
Lao động nữ mang thai có được tự tạm hoãn không?
Có, khi có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi, theo Điều 138.
Người bị tạm giam có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Khoản 2 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 cho người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng trong thời gian người lao động bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc.
Đi học dài hạn có được tạm hoãn không?
Được, nếu hai bên thỏa thuận. Đây thuộc điểm h khoản 1 Điều 30 về trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
Tạm hoãn tối đa bao lâu?
Bộ luật Lao động không đặt trần chung. Thời hạn phụ thuộc lý do tạm hoãn, ví dụ thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự, thời gian bị tạm giam, hoặc thời hạn do hai bên thỏa thuận.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 99 và Điều 138.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15: khoản 2 Điều 37 về tạm dừng đóng khi bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc.

