Bài viết theo Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Điều 10, Điều 11 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP
Tạm dừng đóng là cửa hợp pháp duy nhất để doanh nghiệp ngưng nộp một phần bảo hiểm xã hội mà không bị tính là chậm đóng. Cửa này hẹp và có ngưỡng số học rất rõ: 30 ngày ngừng sản xuất và 50% lao động phải nghỉ việc.
- Chỉ tạm dừng phần đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Quỹ ốm đau và thai sản cùng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn phải nộp.
- Hai nhóm lý do được xét: khó khăn do cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng kinh tế, chính sách nhà nước; hoặc khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
- Điều kiện định lượng: ngừng sản xuất từ 30 ngày trở lên và lao động thuộc diện đóng bắt buộc phải nghỉ việc từ 50% trở lên. Hoặc thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản.
- Thời gian tạm dừng tối đa 12 tháng, tính từ tháng có văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Cơ quan nội vụ hoặc cơ quan tài chính xác nhận số liệu trong 15 ngày làm việc.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 10 ngày làm việc.
- Đóng bù chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc tạm dừng, số tiền bằng đúng số gốc.
- Quá hạn đóng bù thì áp quy định chậm đóng và trốn đóng.
Hai lớp điều kiện phải qua cùng lúc
Điều 10 Nghị định 158/2025 dựng hai lớp. Lớp một là lý do, lớp hai là ngưỡng định lượng. Doanh nghiệp phải qua cả hai.
Lớp một: thuộc một trong hai nhóm lý do
- Gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ; hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế; hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
- Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
Lớp hai: đạt một trong hai ngưỡng
| Ngưỡng | Nội dung |
|---|---|
| Ngưỡng theo lao động | Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh |
| Ngưỡng theo tài sản | Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra, không kể giá trị tài sản là đất; hoặc không bố trí được việc làm với số lao động thuộc diện đóng bắt buộc phải nghỉ việc từ 50% trở lên |
Tỷ lệ 50% lao động tính trên lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng, không phải tổng số nhân sự trên bảng lương.
Giá trị tài sản thiệt hại tính so với giá trị tài sản theo báo cáo kiểm kê tài sản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại, và loại trừ giá trị tài sản là đất.
Phần vẫn phải nộp trong thời gian tạm dừng
Điểm a khoản 3 Điều 10 nêu rõ: trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
| Khoản đóng | Trong thời gian tạm dừng |
|---|---|
| Quỹ hưu trí và tử tuất | Được tạm dừng |
| Quỹ ốm đau và thai sản | Vẫn phải đóng |
| Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Vẫn phải đóng |
Cách chia này giữ được quyền lợi trước mắt của người lao động. Chế độ ốm đau, thai sản và tai nạn lao động vẫn phát sinh bình thường trong thời gian doanh nghiệp khó khăn, phần bị treo lại là quyền lợi dài hạn về hưu trí và tử tuất.
Trường hợp phải đóng bù giữa chừng
Nghị định lường trước hai tình huống cần dứt điểm ngay trong thời gian tạm dừng: người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, tử tuất; hoặc người lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Khi đó người sử dụng lao động và người lao động, hoặc thân nhân người lao động, thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng để giải quyết chế độ hoặc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ và đường đi của bộ hồ sơ
Việc xin tạm dừng đi qua hai cửa. Cửa thứ nhất xác nhận số liệu, cửa thứ hai là cơ quan bảo hiểm xã hội.
| Bước | Nộp cho ai | Giấy tờ | Thời hạn trả lời |
|---|---|---|---|
| Xác nhận số lao động nghỉ việc | Cơ quan nội vụ địa phương, hoặc bộ ngành trung ương với đơn vị thuộc bộ ngành quản lý | Văn bản đề nghị kèm danh sách lao động tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại thời điểm đề nghị; danh sách lao động thuộc diện đóng bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc | 15 ngày làm việc |
| Xác nhận giá trị tài sản thiệt hại | Cơ quan tài chính địa phương, hoặc cơ quan tài chính của bộ ngành | Văn bản đề nghị kèm Báo cáo kiểm kê tài sản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại và Biên bản kiểm kê tài sản bị thiệt hại | 15 ngày làm việc |
| Xin tạm dừng đóng | Cơ quan bảo hiểm xã hội | Văn bản đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, kèm văn bản xác định ở bước trên | 10 ngày làm việc |
Cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Mốc 12 tháng tính từ tháng doanh nghiệp có văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội, nên nộp sớm một tháng là được thêm một tháng.
Đóng bù sau khi hết thời hạn
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Ai đóng bù | Cả người sử dụng lao động và người lao động |
| Hạn đóng bù chậm nhất | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng |
| Số tiền đóng bù | Bằng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội, tức bằng đúng số gốc |
| Quá hạn đóng bù | Áp dụng Điều 40 và Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng và trốn đóng |
Đây là lợi ích thật của việc xin tạm dừng đúng thủ tục. Doanh nghiệp tự ý ngưng nộp phải chịu thêm 0,03% mỗi ngày, còn doanh nghiệp có quyết định tạm dừng thì đóng bù bằng số gốc.
Nhánh riêng cho người bị tạm giam, tạm đình chỉ công tác
Điều 11 Nghị định 158/2025 hướng dẫn khoản 2 Điều 37 cho cán bộ, công chức, viên chức. Bị tạm giam hoặc tạm đình chỉ công tác từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian đó. Sau đó, nếu được truy lĩnh đầy đủ tiền lương thì thực hiện đóng bù theo quy định.
Năm việc kế toán nên chuẩn bị trước
- Chốt danh sách lao động tại thời điểm trước khi ngừng sản xuất, vì đây là mẫu số để tính tỷ lệ 50%.
- Lập biên bản và quyết định về việc tạm dừng sản xuất, kinh doanh, ghi rõ ngày bắt đầu để chứng minh mốc 30 ngày.
- Với thiệt hại tài sản, tìm lại báo cáo kiểm kê tài sản gần nhất trước thời điểm bị thiệt hại. Thiếu bản này thì không có mẫu số để tính tỷ lệ trên 50%.
- Nộp văn bản đề nghị sớm, vì 12 tháng đếm từ tháng nộp.
- Tính sẵn tổng số tiền đóng bù và đặt lịch nhắc trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc tạm dừng.
Xem thêm: Chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bao lâu?
Không quá 12 tháng, tính từ tháng người sử dụng lao động có văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tạm dừng áp cho toàn bộ khoản đóng hay chỉ một phần?
Chỉ phần đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Quỹ ốm đau và thai sản cùng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn phải đóng.
Phải ngừng sản xuất bao lâu mới đủ điều kiện?
Từ 30 ngày trở lên, kèm điều kiện không bố trí được việc làm và số lao động thuộc diện đóng bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên.
Tỷ lệ 50% lao động tính thế nào?
Tính số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc, so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh.
Thiệt hại tài sản có tính cả đất không?
Không. Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 158/2025 ghi rõ không kể giá trị tài sản là đất.
Bao lâu thì được trả lời?
Cơ quan xác nhận số liệu trả lời trong 15 ngày làm việc. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Đóng bù có bị tính thêm tiền không?
Không, nếu đóng bù trong hạn. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng theo Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội. Quá hạn thì áp Điều 40 và Điều 41 về chậm đóng và trốn đóng.
Trong lúc tạm dừng mà có người nghỉ hưu thì sao?
Người sử dụng lao động và người lao động, hoặc thân nhân người lao động, thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng để giải quyết chế độ hoặc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/07/2025: Điều 33, Điều 34, Điều 37, Điều 40 và Điều 41.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc: Điều 10 và Điều 11.

