Bài viết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, quen gọi là repo, có bản chất là một khoản vay có bảo đảm. Vì vậy tài khoản 171 chỉ ghi giá trị hợp đồng, và coupon nhận hộ khỏi phải doanh thu.
Hai nguyên tắc cốt lõi
- Tài khoản chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, khỏi ghi nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán trong thời hạn hợp đồng.
- Bên mua khỏi được ghi nhận là doanh thu khi nhận coupon của bên bán, mà ghi nhận là khoản phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản có cả hai số dư
| Số dư | Ý nghĩa |
|---|---|
| Số dư bên Nợ | Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa hết thời hạn hợp đồng, tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
| Số dư bên Có | Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa hết thời hạn hợp đồng, tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
Bên bán hạch toán
| Thời điểm | Bút toán |
|---|---|
| Hợp đồng có hiệu lực | Nợ các TK 111, 112 theo giá bán / Có TK 171 |
| Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại vào chi phí | Nợ TK 635 / Có TK 171 |
| Kết thúc hợp đồng, nhận lại chứng khoán và trả tiền | Nợ TK 171 / Có các TK 111, 112 theo giá mua lại ghi trong hợp đồng |
| Nhận lại coupon do bên mua thu hộ | Nợ các TK 111, 112, 138 / Có TK 515 |
Bên mua hạch toán
| Thời điểm | Bút toán |
|---|---|
| Hợp đồng có hiệu lực | Nợ TK 171 / Có các TK 111, 112 theo giá mua |
| Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua vào doanh thu | Nợ TK 171 / Có TK 515 |
| Nhận coupon của bên bán | Nợ các TK 111, 112 / Có TK 338, chi tiết 3388 |
| Trả lại coupon cho bên bán | Nợ TK 338 / Có các TK 111, 112 |
| Kết thúc hợp đồng | Nợ các TK 111, 112, 138 / Có TK 171 |
Bên mua ghi coupon vào doanh thu là sai, phải ghi vào phải trả, phải nộp khác rồi trả lại bên bán.
Chênh lệch giá của bên bán vào chi phí tài chính, của bên mua vào doanh thu hoạt động tài chính, và cả hai đều phân bổ theo thời gian hợp đồng.
Bên bán khỏi ghi giảm trái phiếu như một nghiệp vụ bán thông thường, vì bản chất là vay có bảo đảm.
Các bút toán trên áp dụng cho đơn vị khác công ty chứng khoán.
Việc cần làm
- Lập bảng phân bổ chênh lệch giá theo đúng số ngày của hợp đồng, khỏi ghi một lần.
- Theo dõi riêng các khoản coupon nhận hộ trên tài khoản 338 chi tiết 3388.
- Đối chiếu số dư tài khoản 171 với danh sách hợp đồng repo còn hiệu lực cuối kỳ.
- Ghi rõ trên hợp đồng giá bán, giá mua lại và thời hạn để làm căn cứ phân bổ.
- Kiểm tra doanh nghiệp có tuân thủ quy định về hình thức và thời hạn giao dịch hay khỏi.
- Thuyết minh riêng khoản mục này trên báo cáo tài chính vì tài khoản có cả hai số dư.
Tài khoản 171 ghi nhận những gì?
Chỉ ghi nhận giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, khỏi ghi nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán trong thời hạn hợp đồng.
Bên mua nhận coupon thì ghi vào đâu?
Ghi vào khoản phải trả, phải nộp khác, cụ thể Nợ các TK 111, 112 và Có TK 338 chi tiết 3388, sau đó thanh toán lại cho bên bán.
Bên bán ghi chênh lệch giá vào đâu?
Định kỳ phân bổ chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại vào chi phí, ghi Nợ TK 635 và Có TK 171.
Bên mua ghi chênh lệch giá vào đâu?
Định kỳ phân bổ chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua vào doanh thu, ghi Nợ TK 171 và Có TK 515.
Tài khoản 171 có số dư bên nào?
Có cả hai. Số dư bên Nợ là giá trị trái phiếu của bên mua khi chưa hết hạn hợp đồng, số dư bên Có là giá trị trái phiếu của bên bán khi chưa hết hạn hợp đồng.
Khi hợp đồng có hiệu lực, bên bán ghi thế nào?
Nợ các TK 111, 112 theo số tiền của giá bán và Có TK 171.
Kết thúc hợp đồng bên bán ghi ra sao?
Nợ TK 171 và Có các TK 111, 112 theo giá mua lại ghi trong hợp đồng.
Bên bán nhận lại coupon thì ghi vào đâu?
Nợ các TK 111, 112, 138 và Có TK 515, tức doanh thu hoạt động tài chính.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 171
Xem thêm: Hai mươi phần trăm là liên kết, đồng kiểm soát là liên doanh

