02/09/2026
Luật số 140/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Giá có hiệu lực từ 01/01/2026. Phần lớn nội dung nằm ở Phụ lục số 02, danh mục hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định giá, kèm hai thay đổi có sức nặng: bỏ chức năng thanh tra chuyên ngành của Bộ Tài chính trong lĩnh vực giá, và nới một điều kiện góp vốn vào doanh nghiệp thẩm định giá.
- Hiệu lực chung từ 01/01/2026, riêng mục 7 của Phụ lục 02 từ 01/07/2026 và mục 44 từ 01/05/2026.
- Danh mục Nhà nước định giá thêm hai mục mới là 43 và 44, sửa 12 mục cũ.
- Thanh tra chuyên ngành về giá đổi thành thanh tra trong lĩnh vực giá, theo pháp luật về thanh tra.
- Tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp thẩm định giá không còn phải cử người đại diện theo ủy quyền có thẻ thẩm định viên.
- Nhiều thẩm quyền định giá chuyển sang bộ mới sau khi sắp xếp bộ máy.
Hai mục mới trong danh mục Nhà nước định giá
Phụ lục số 02 được bổ sung mục 43 và mục 44 vào sau mục 42. Mục 43 chạm trực tiếp tới chi phí thuê hạ tầng của doanh nghiệp sản xuất.
| Mục | Hàng hóa, dịch vụ | Thẩm quyền định giá |
|---|---|---|
| 43 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể |
| 44 | Dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự do tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Văn phòng giám định tư pháp thực hiện | Các Bộ, ngành quản lý chuyên môn định giá tối đa |
Phần chung của luật áp dụng từ 01/01/2026.
Mục số 7 tại điểm a khoản 3 Điều 1, về vận chuyển hành khách hàng không nội địa và các dịch vụ tại cảng hàng không, áp dụng từ 01/07/2026.
Mục số 44 tại điểm b khoản 3 Điều 1, về giám định ngoài tố tụng tư pháp, áp dụng từ 01/05/2026.
Thẩm quyền chuyển sang bộ nào
Sau đợt sắp xếp bộ máy, luật thay tên bộ trong danh mục để khớp với cơ quan đang quản lý ngành.
| Tên cũ trong danh mục | Tên mới | Vị trí |
|---|---|---|
| Bộ Giao thông vận tải | Bộ Xây dựng | mục 4, 5, 6 và 7 Phụ lục số 02 |
| Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | mục 12, 13 và 22 Phụ lục số 02 |
| Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội | Bộ Nội vụ | khoản 12 Điều 73 và mục 25 Phụ lục số 02 |
| Bộ Thông tin và Truyền thông | Bộ Khoa học và Công nghệ | mục 9 và mục 10 Phụ lục số 02 |
Ở tầng địa phương, cụm từ Ủy ban nhân dân cấp huyện tại điểm b khoản 2 Điều 20 được thay bằng Ủy ban nhân dân cấp xã. Một số mục trong danh mục cũng cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp việc định giá cụ thể xuống cấp xã, chẳng hạn dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại mục 37 và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư từ nguồn vốn nhà nước tại mục 42.
Những mục được viết lại đáng chú ý
- Mục 8: dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới và xe máy chuyên dùng do Bộ Xây dựng định giá tối đa. Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do các bộ, ngành theo phạm vi quản lý định khung giá. Kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện do Bộ Công Thương định khung giá.
- Mục 14: dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cùng các công ty con do Bộ Tài chính định khung giá, giá tối đa hoặc giá cụ thể tùy dịch vụ.
- Mục 17: sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên chia theo cấp đặt hàng. Cấp trung ương thì Bộ Tài chính định giá tối đa và cơ quan trung ương định giá cụ thể; cấp địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể.
- Mục 26: nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công thực hiện theo pháp luật về nhà ở.
- Mục 27: hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đặt hàng cho các đơn vị, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể theo thẩm quyền.
Thanh tra chuyên ngành về giá đã bị bỏ
Luật thay cụm từ thanh tra chuyên ngành về giá tại Điều 1 và tên Chương VII bằng cụm từ thanh tra trong lĩnh vực giá. Khoản 1 Điều 70 được viết lại gọn: việc thanh tra trong lĩnh vực giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Đi kèm là việc bãi bỏ khoản 13 Điều 14, tức nhiệm vụ thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá và thẩm định giá của Bộ Tài chính. Các nhiệm vụ còn lại của Bộ Tài chính tại Điều 14 giữ nguyên, trong đó có kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm về giá, thẩm định giá tại khoản 14, cùng toàn bộ mảng quản lý nhà nước về thẩm định giá tại khoản 10.
Một điều kiện được nới cho doanh nghiệp thẩm định giá
Điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Giá quy định điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần. Doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên góp vốn hoặc hai cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.
Câu tiếp theo của điểm b, yêu cầu người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, đã bị bỏ. Từ 01/01/2026, một pháp nhân góp vốn vào công ty thẩm định giá có thể cử người đại diện theo ủy quyền mà không cần người đó cầm thẻ thẩm định viên.
Xem thêm: Đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá
Doanh nghiệp trong khu công nghiệp có phải chịu giá hạ tầng do tỉnh ấn định không?
Mục 43 mới chỉ áp cho hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Với các khu do doanh nghiệp tự đầu tư, giá vẫn theo thỏa thuận.
Bỏ thanh tra chuyên ngành về giá thì ai kiểm tra doanh nghiệp?
Việc thanh tra trong lĩnh vực giá chuyển về thực hiện theo pháp luật về thanh tra. Riêng nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm về giá, thẩm định giá của Bộ Tài chính tại khoản 14 Điều 14 Luật Giá vẫn còn.
Tổ chức muốn góp vốn vào công ty thẩm định giá cần điều kiện gì từ 2026?
Doanh nghiệp vẫn phải có ít nhất năm người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề, và với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hay công ty cổ phần thì phải có ít nhất hai thành viên góp vốn hoặc hai cổ đông là người có thẻ. Yêu cầu riêng với người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn đã được bỏ.
Giá vé máy bay nội địa áp mức trần mới từ khi nào?
Mục số 7 của Phụ lục 02, trong đó Bộ Xây dựng định giá tối đa dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2026.
Giá dịch vụ thu gom rác ở xã do ai quyết?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa áp cho chủ đầu tư và cơ sở cung cấp dịch vụ, đồng thời định giá cụ thể hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể áp cho cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân sử dụng dịch vụ.
- Luật 140/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá, hiệu lực từ 01/01/2026
- Luật Giá 16/2023/QH15

