02/09/2026
Kê khai giá là nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh có tên trong danh sách do bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Nghị định 128/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 85/2024/NĐ-CP đã mở rộng tiêu chí chọn doanh nghiệp vào danh sách và đổi cách ghi thông tin nhận diện, nên doanh nghiệp cần rà lại xem mình có nằm trong diện phải kê khai hay không.
- Chỉ tổ chức có tên trong danh sách kê khai giá do bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mới phải kê khai.
- Danh sách ghi tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và mã số thuế.
- Bộ ban hành danh sách trước ngày 01/01 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15/02 hằng năm.
- Danh sách được đăng tải trong tối đa 05 ngày kể từ thời điểm ban hành.
- Doanh nghiệp gửi văn bản kê khai giá trong tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá.
Ai phải kê khai giá
Nghĩa vụ kê khai giá gắn với hai điều kiện đồng thời: hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai giá, và tổ chức kinh doanh có tên trong danh sách kê khai giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Danh sách do bộ, cơ quan ngang bộ ban hành
Bộ rà soát và chọn tổ chức kinh doanh trong số các đối tượng sau:
- Tập đoàn kinh tế.
- Tổng công ty.
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có mạng lưới sản xuất, kinh doanh có khả năng tác động vào sự hình thành và vận động của giá hàng hóa, dịch vụ trên phạm vi toàn quốc.
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có mạng lưới sản xuất, kinh doanh trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Tổ chức là doanh nghiệp độc quyền.
- Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường theo Luật Cạnh tranh.
Nghị định 128/2026/NĐ-CP bổ sung nhóm doanh nghiệp có mạng lưới sản xuất, kinh doanh trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên. Trước đây tiêu chí này gắn với phạm vi toàn quốc, nên nhiều doanh nghiệp quy mô vùng trước đó ở ngoài diện nay có thể lọt vào danh sách của bộ quản lý ngành.
Với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, Bộ Y tế rà soát và chọn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế cùng các bệnh viện hạng Đặc biệt và hạng I thuộc bộ, ngành quản lý để đưa vào danh sách kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.
Danh sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chọn các tổ chức kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà chưa có tên trong danh sách của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành. Căn cứ lựa chọn là yêu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương.
Danh sách được công bố ở đâu, khi nào
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thông tin ghi trong danh sách | Tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và mã số thuế |
| Thời hạn bộ ban hành định kỳ | Trước ngày 01/01 hằng năm |
| Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định kỳ | Trước ngày 15/02 hằng năm |
| Đăng tải | Trên cổng thông tin điện tử của bộ hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tối đa 05 ngày kể từ thời điểm ban hành |
| Cập nhật dữ liệu | Gửi Bộ Tài chính để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giá |
Trong năm, nếu phát sinh yêu cầu điều chỉnh, cơ quan có thẩm quyền rà soát và ban hành danh sách bổ sung. Trường hợp đến kỳ rà soát định kỳ mà không có gì cần điều chỉnh thì không ban hành danh sách mới, danh sách cũ tiếp tục áp dụng.
Doanh nghiệp nên đặt lịch kiểm tra hai mốc trên cổng thông tin điện tử của bộ quản lý ngành và của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đặt trụ sở chính, cùng với việc theo dõi các danh sách bổ sung phát sinh trong năm.
Kê khai giá nào và trong bao lâu
Thời hạn là tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá. Loại giá phải kê khai phụ thuộc vào vai trò của tổ chức trong chuỗi phân phối.
| Vai trò của tổ chức kinh doanh | Loại giá phải kê khai |
|---|---|
| Chỉ bán buôn | Giá bán buôn |
| Chỉ bán lẻ | Giá bán lẻ |
| Vừa bán buôn vừa bán lẻ | Cả giá bán buôn và giá bán lẻ |
| Đơn vị nhập khẩu đồng thời là nhà phân phối độc quyền | Giá bán buôn và giá bán lẻ nếu có |
| Nhà phân phối độc quyền | Giá bán buôn và giá bán lẻ |
| Tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá | Giá bán buôn và giá bán lẻ |
| Đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá | Giá bán lẻ |
Văn bản kê khai giá lập theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định 85/2024/NĐ-CP. Mốc tính thời hạn là ngày quyết định giá của chính doanh nghiệp, nên bộ phận kinh doanh cần chuyển ngay quyết định giá sang bộ phận phụ trách kê khai.
Nộp bằng cách nào
- Qua môi trường mạng: dịch vụ công trực tuyến, phần mềm cơ sở dữ liệu về giá, hoặc hình thức trên môi trường mạng khác đã được phê duyệt.
- Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận kê khai giá.
- Gửi qua đường bưu điện, thời gian gửi tính theo dấu công văn đến.
- Gửi văn bản điện tử qua thư điện tử.
Nơi đã có hình thức tiếp nhận qua môi trường mạng thì ưu tiên dùng hình thức này. Gặp sự cố, doanh nghiệp được nộp theo các hình thức khác, và sau đó phải kê khai lại qua môi trường mạng khi điều kiện tiếp nhận đã được bảo đảm. Bỏ qua bước kê khai lại là thiếu sót dễ bị ghi nhận khi cơ quan quản lý kiểm tra.
Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi kê khai
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu và số liệu của mức giá kê khai.
- Mức giá kê khai phải phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá và mặt bằng giá thị trường.
- Báo cáo về mức giá kê khai theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận, phục vụ công tác bình ổn giá và quản lý nhà nước về giá.
- Chấp hành việc kiểm tra, gồm cả kiểm tra yếu tố hình thành giá, và việc thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bổ sung đầy đủ nội dung khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu do kê khai còn thiếu.
Vì cơ quan quản lý được kiểm tra yếu tố hình thành giá, hồ sơ nội bộ chứng minh cơ cấu giá thành nên được lưu cùng bộ hồ sơ kê khai. Đây là phần kế toán và bộ phận kinh doanh cần thống nhất số liệu ngay từ khi ra quyết định giá.
Xem thêm: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Hỏi đáp
Doanh nghiệp bán hàng thuộc danh mục kê khai giá có đương nhiên phải kê khai không?
Không đương nhiên. Nghĩa vụ chỉ phát sinh khi tổ chức kinh doanh có tên trong danh sách kê khai giá do bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và đăng tải. Doanh nghiệp cần tra danh sách trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan này.
Danh sách kê khai giá ghi những thông tin gì để nhận diện doanh nghiệp?
Theo Nghị định 128/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 85/2024/NĐ-CP, thông báo danh sách kê khai giá ghi tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và mã số thuế.
Doanh nghiệp hoạt động ở hai tỉnh có thuộc diện bị đưa vào danh sách của bộ không?
Có thể. Nghị định 128/2026/NĐ-CP bổ sung nhóm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có mạng lưới sản xuất, kinh doanh trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên vào các đối tượng để bộ rà soát, lựa chọn.
Kê khai giá trong bao nhiêu ngày kể từ khi thay đổi giá?
Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá. Văn bản kê khai giá lập theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định 85/2024/NĐ-CP và gửi cơ quan tiếp nhận kê khai giá.
Doanh nghiệp vừa bán buôn vừa bán lẻ thì kê khai giá nào?
Kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ. Đơn vị nhập khẩu đồng thời là nhà phân phối độc quyền kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ nếu có, đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì kê khai giá bán lẻ.
Cơ quan tiếp nhận có được yêu cầu giải trình cơ cấu giá thành không?
Doanh nghiệp phải chấp hành việc kiểm tra, gồm cả kiểm tra yếu tố hình thành giá, và việc thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mức giá kê khai phải phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá và mặt bằng giá thị trường, nên hồ sơ chứng minh cơ cấu giá thành cần được lưu cùng bộ hồ sơ kê khai.
- Nghị định 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá: Điều 16, Điều 17, Điều 18
- Nghị định 128/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 85/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày ký ban hành 06/04/2026
- Luật Giá số 16/2023/QH15


[…] Xem thêm: Kê khai giá: ai phải kê khai, kê khai giá nào và trong bao lâu […]