Bài viết theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Một trong các căn cứ ấn định thuế là so sánh với 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, cùng ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương. Địa phương không đủ dữ liệu thì so với địa phương khác.
Sáu căn cứ ấn định thuế
| Căn cứ | Nội dung |
|---|---|
| Dữ liệu ngành thuế | Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại |
| Dữ liệu cơ quan khác | Thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, hoặc do cơ quan có thẩm quyền công bố công khai và các nguồn chính thức khác |
| So sánh 03 cơ sở | So sánh doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, số thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô tại địa phương; thiếu dữ liệu thì so với địa phương khác |
| Giá địa phương | Giá do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố ban hành tại thời điểm xác định giá tính thuế, với chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng bất động sản |
| Kết quả kiểm tra | Tài liệu và kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý thuế; tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra do cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến |
| Tỷ lệ ngành | Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về thuế |
Sáu tình huống bị ấn định từng yếu tố
- Cơ quan thuế yêu cầu khai bổ sung mà người nộp thuế không khai bổ sung, hoặc khai bổ sung không chính xác, không trung thực.
- Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ của mình hoặc của bên liên quan, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh việc hạch toán không chính xác, không trung thực.
- Hạch toán giá bán không đúng giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế, hoặc hạch toán giá mua không theo giá thực tế làm tăng chi phí, tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
- Nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở tính thuế, hoặc xác định được nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch, hoặc thực hiện giao dịch không đúng bản chất kinh tế nhằm giảm nghĩa vụ thuế.
- Không tuân thủ nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết, hoặc không cung cấp thông tin, dữ liệu kê khai giá giao dịch liên kết.
Cơ quan thuế được kiểm tra, đối chiếu, xác minh sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan.
Nghĩa là chênh lệch giữa sổ của mình và sổ của bạn hàng đủ làm căn cứ ấn định.
Hai bên nên đối chiếu công nợ và hóa đơn định kỳ, đừng để lệch kéo dài.
Giá ghi trên hóa đơn phải khớp giá thực tế thanh toán, cả chiều bán lẫn chiều mua.
Ấn định theo tỷ lệ trên doanh thu
Cách này áp dụng cho người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp, nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế, và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế. Trên cơ sở doanh thu đã ấn định, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo pháp luật thuế.
Thẩm quyền và thủ tục
- Thẩm quyền ấn định thuộc về Thủ trưởng cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý do ấn định, căn cứ ấn định, số tiền thuế ấn định và thời hạn nộp.
- Cơ quan thuế ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn.
- Quyết định được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi ký.
- Quyết định phải nêu rõ lý do, căn cứ, số tiền thuế ấn định và thời hạn nộp.
Việc cần làm
- Nhận yêu cầu khai bổ sung: làm ngay và làm đúng, vì bỏ qua là mở đường cho ấn định.
- Bảo đảm giá trên hóa đơn khớp giá thực tế thanh toán ở cả hai chiều mua và bán.
- Đối chiếu hóa đơn và công nợ với bạn hàng theo định kỳ.
- Giữ đủ chứng từ phản ánh đúng bản chất giao dịch.
- Doanh nghiệp có giao dịch liên kết: kê khai và lưu hồ sơ xác định giá đầy đủ.
- Đơn vị nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu: theo dõi sát số liệu doanh thu khai báo.
- Nhận quyết định ấn định: đọc kỹ phần lý do và căn cứ ghi trên đó.
- Không đồng ý với căn cứ so sánh: chuẩn bị số liệu chứng minh đặc thù mặt hàng, ngành nghề, quy mô của mình.
- Theo dõi thời hạn nộp ghi trên quyết định để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Cơ quan thuế dựa vào đâu để ấn định thuế?
Cơ sở dữ liệu ngành thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp hoặc công bố; so sánh với 03 cơ sở kinh doanh cùng loại; giá do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành với bất động sản; tài liệu và kết quả kiểm tra; tỷ lệ thu thuế trên doanh thu theo ngành.
So sánh với bao nhiêu cơ sở kinh doanh?
03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô tại địa phương. Địa phương không có hoặc không đủ thông tin thì so sánh với địa phương khác.
Không khai bổ sung theo yêu cầu thì sao?
Thuộc trường hợp bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
Ghi giá trên hóa đơn thấp hơn thực tế có bị ấn định không?
Có. Hạch toán giá bán không đúng giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế thuộc trường hợp bị ấn định.
Cơ quan thuế có được kiểm tra sổ của bên bán hàng cho mình không?
Có. Cơ quan thuế được kiểm tra, đối chiếu, xác minh sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan.
Ai có thẩm quyền ấn định thuế?
Thủ trưởng cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quyết định ấn định gửi trong bao lâu?
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế.
Quyết định ấn định phải có nội dung gì?
Nêu rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định và thời hạn nộp tiền thuế.
Ai bị ấn định theo tỷ lệ trên doanh thu?
Người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp, nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân doanh thu tính thuế, và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 36 và Điều 37
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 2
- Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15, Điều 24
Xem thêm: Tiền chậm nộp tính từ ngày nào và khi nào được miễn


[…] Xem thêm: Ấn định thuế dựa vào đâu và khi nào bị áp dụng […]