02/09/2026
Bán cao hơn giá đã niêm yết bị phạt tiền, và còn phải trả lại tiền chênh cho khách rồi đăng thông báo công khai trong 30 ngày. Đó là một trong các mức phạt tại Nghị định 87/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá, vừa được Nghị định 114/2026/NĐ-CP sửa phần thẩm quyền từ 20/05/2026.
- Mức phạt ghi trong nghị định là mức đối với cá nhân. Tổ chức bị phạt gấp đôi.
- Phạt tối đa với cá nhân 150 triệu đồng, với tổ chức 300 triệu đồng.
- Bán cao hơn giá niêm yết: phạt 5 đến 10 triệu đồng, lên 20 đến 30 triệu nếu hàng thuộc diện bình ổn giá.
- Ngoài tiền phạt còn phải trả lại tiền chênh cho khách và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng trong 30 ngày.
- Từ 20/05/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Công an cấp xã được phạt tới 75 triệu đồng trong lĩnh vực giá.
Nguyên tắc tính mức phạt
- Hình thức xử phạt chính là phạt tiền. Hình thức bổ sung gồm tước có thời hạn quyền sử dụng Thẻ thẩm định viên về giá, đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, đình chỉ có thời hạn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá.
- Mức phạt tiền tối đa với cá nhân là 150.000.000 đồng, với tổ chức là 300.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền ghi trong nghị định áp dụng cho cá nhân. Với tổ chức thì cả mức phạt lẫn thẩm quyền phạt đều gấp 02 lần.
Toàn bộ số tiền trong bài này là mức áp dụng với cá nhân theo đúng cách viết của nghị định.
Hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần nhân đôi các con số đó khi ước lượng rủi ro.
Niêm yết giá và bán cao hơn giá niêm yết
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân |
|---|---|
| Không niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ bằng một trong các hình thức theo quy định | 500.000 đến 1.000.000 đồng |
| Niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng | 500.000 đến 1.000.000 đồng |
| Niêm yết giá không đúng giá cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân quyết định | 500.000 đến 1.000.000 đồng |
| Bán cao hơn giá niêm yết với hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân định giá hoặc kê khai giá | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng |
| Bán cao hơn giá niêm yết với hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá hoặc trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm là buộc niêm yết đúng quy định, và buộc trả lại cho khách hàng số tiền đã thu cao hơn giá niêm yết. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo công khai nội dung khắc phục lên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 30 ngày. Nếu không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước.
Kê khai giá
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân |
|---|---|
| Kê khai không đủ nội dung hoặc không đúng mẫu của văn bản kê khai giá | 3.000.000 đến 5.000.000 đồng |
| Kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá, từ 01 đến 10 hàng hoá, dịch vụ thuộc diện kê khai | 10.000.000 đến 15.000.000 đồng |
| Kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá, từ 11 đến 20 hàng hoá, dịch vụ | 15.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá, từ 21 hàng hoá, dịch vụ trở lên | 20.000.000 đến 25.000.000 đồng |
Kèm theo là buộc nộp lại văn bản kê khai đủ nội dung hoặc đúng mẫu, và buộc thực hiện kê khai đối với các mức giá đã áp dụng trên thực tế.
Bán sai giá Nhà nước quy định và các nhóm khác
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân |
|---|---|
| Bán không đúng mức giá Nhà nước định giá cụ thể; bán cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu của khung giá; bán cao hơn giá tối đa hoặc thấp hơn giá tối thiểu Nhà nước ban hành | 10.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Chấp hành không đúng một trong những biện pháp bình ổn giá | 10.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Không chấp hành một trong những biện pháp bình ổn giá | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
| Không thực hiện đúng biên bản ghi nhận kết quả hiệp thương giá hoặc văn bản xác định mức giá của cơ quan hiệp thương giá | 30.000.000 đến 40.000.000 đồng |
| Loan tin, đưa tin không chính xác, không đúng sự thật về tình hình kinh tế xã hội gây nhiễu loạn thông tin thị trường, giá hàng hoá, dịch vụ | 15.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi nội dung đã cam kết trong giao dịch mà không thông báo trước với khách hàng | 20.000.000 đến 30.000.000 đồng |
Với nhóm bán sai giá Nhà nước quy định, biện pháp khắc phục là buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định, kèm nghĩa vụ thông báo công khai như trường hợp bán quá giá niêm yết.
Chậm báo cáo giá
- Gửi báo cáo hoặc cung cấp thông tin, tài liệu chậm từ 03 đến 05 ngày làm việc, hoặc báo cáo không đầy đủ: phạt 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
- Chậm từ 06 đến 10 ngày làm việc: phạt 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.
- Chậm quá mốc trên: phạt 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.
Ba điểm mới của Nghị định 114/2026
- Bổ sung quy tắc chọn văn bản: khi một nghị định xử phạt trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có quy định đặc thù về xử phạt về giá khác với Nghị định 87/2024, thì áp dụng quy định của nghị định lĩnh vực đó.
- Bổ sung cơ sở cho việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và thông tin.
- Viết lại toàn bộ các điều về thẩm quyền xử phạt cho khớp mô hình chính quyền địa phương hai cấp và bộ máy mới.
| Người có thẩm quyền | Phạt tiền tối đa với cá nhân |
|---|---|
| Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ | 15.000.000 đồng |
| Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường | 45.000.000 đồng |
| Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương | 75.000.000 đồng |
| Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước | 150.000.000 đồng |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh | 75.000.000 đồng |
| Trưởng Công an cấp xã | 75.000.000 đồng |
| Cục trưởng Cục Quản lý giá | 150.000.000 đồng |
Cửa hàng bán cao hơn giá niêm yết bị phạt bao nhiêu?
Mức với cá nhân là 5.000.000 đến 10.000.000 đồng, và 20.000.000 đến 30.000.000 đồng nếu hàng thuộc Danh mục bình ổn giá hoặc đang trong thời gian Nhà nước bình ổn giá. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp chịu mức gấp đôi.
Ngoài tiền phạt còn phải làm gì?
Buộc trả lại cho khách hàng số tiền đã thu cao hơn giá niêm yết, và thông báo công khai nội dung này lên phương tiện thông tin đại chúng trong 30 ngày. Nếu không xác định được khách hàng hoặc khách từ chối nhận thì nộp toàn bộ chênh lệch vào ngân sách nhà nước.
Mức phạt tối đa trong lĩnh vực giá là bao nhiêu?
150.000.000 đồng với cá nhân và 300.000.000 đồng với tổ chức.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phạt được bao nhiêu?
Tối đa 75.000.000 đồng với cá nhân, theo Điều 28 đã được Nghị định 114/2026/NĐ-CP viết lại.
Không kê khai giá bị phạt thế nào?
Tuỳ số lượng hàng hoá, dịch vụ thuộc diện kê khai: 10 đến 15 triệu đồng với 01 đến 10 mặt hàng, 15 đến 20 triệu với 11 đến 20 mặt hàng, 20 đến 25 triệu từ 21 mặt hàng trở lên. Kèm theo là buộc kê khai lại các mức giá đã áp dụng.
Nghị định lĩnh vực khác cũng phạt về giá thì theo cái nào?
Theo khoản 11 Điều 3 được bổ sung, nếu nghị định xử phạt trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có quy định đặc thù về xử phạt về giá khác với Nghị định 87/2024, thì áp dụng quy định của nghị định lĩnh vực đó.
- Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá, hiệu lực từ 12/07/2024
- Nghị định 114/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 20/05/2026
- Luật Giá 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 140/2025/QH15

