Bài viết theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/09/2026
- Bên nhận gia công được trả công bằng sản phẩm.
- Bên nhận gia công được thuê thương nhân khác gia công lại.
- Bên đặt gia công được cử chuyên gia sang Việt Nam hướng dẫn kỹ thuật.
Một quyền ít người để ý: bên nhận gia công được nhận tiền công bằng chính sản phẩm gia công. Nghị định 292/2026/NĐ-CP cho phép, kèm hai giới hạn về loại hàng.
Giao nhận qua chỉ định, hai điều kiện chung
- Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
- Phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận của thương nhân nước ngoài, hoặc của người được ủy quyền hợp pháp, với thương nhân trong nước được chỉ định giao nhận hàng.
- Hai điều kiện này áp cho cả hai bên, ghi tại khoản 6 Điều 34 và khoản 5 Điều 35.
- Thiếu văn bản chỉ định là hàng giao nhận bị treo về mặt pháp lý.
Trả công bằng sản phẩm
- Bên nhận gia công được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công.
- Trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
- Sản phẩm thuộc danh mục nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thì phải tuân thủ quy định về giấy phép và điều kiện.
- Kế toán cần định giá phần sản phẩm nhận thay tiền để ghi nhận doanh thu gia công cho đúng.
Quyền và nghĩa vụ hai bên
| Nội dung | Bên đặt gia công | Bên nhận gia công |
|---|---|---|
| Nguyên vật liệu | Giao, hoặc chỉ định thương nhân sản xuất trong nước giao toàn bộ hay một phần | Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận |
| Thuê lại | Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng | |
| Nhận lại sau thanh lý | Nhận toàn bộ sản phẩm, máy móc cho thuê mượn, nguyên vật liệu và phế liệu. Hoặc chỉ định giao cho thương nhân trong nước | Giao theo chỉ định của bên đặt gia công |
| Chuyên gia | Được cử chuyên gia đến Việt Nam hướng dẫn kỹ thuật và kiểm tra chất lượng | |
| Nhãn hiệu và xuất xứ | Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ hàng hóa |
Bên đặt gia công chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam thì phải tuân thủ quy định hiện hành.
Đây là chỗ doanh nghiệp Việt hay bị kéo vào rủi ro, dù trách nhiệm thuộc bên đặt gia công.
Nên ghi rõ trong hợp đồng ai chịu hậu quả nếu việc ghi xuất xứ bị kết luận sai.
Việc cần làm
- Ghi vào hợp đồng phương thức thanh toán, nêu rõ nếu nhận một phần bằng sản phẩm.
- Tra sản phẩm dự định nhận thay tiền trong danh mục cấm và tạm ngừng nhập khẩu.
- Sản phẩm thuộc diện giấy phép hoặc điều kiện thì làm thủ tục trước khi nhận.
- Định giá phần sản phẩm nhận thay tiền để ghi nhận doanh thu gia công.
- Muốn thuê lại thì kiểm tra hợp đồng gốc có cấm hay chưa, dù luật cho phép.
- Lưu văn bản chỉ định giao nhận của thương nhân nước ngoài.
- Thỏa thuận rõ trách nhiệm khi ghi xuất xứ Việt Nam.
- Bố trí điều kiện làm việc cho chuyên gia của bên đặt gia công theo hợp đồng.
Có được nhận tiền công bằng sản phẩm không?
Được, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Sản phẩm thuộc danh mục nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thì phải tuân thủ quy định về giấy phép, điều kiện.
Bên nhận gia công có được thuê đơn vị khác làm không?
Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng gia công.
Bên đặt gia công có được cử người sang Việt Nam không?
Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Ai chịu trách nhiệm về nhãn hiệu hàng hóa?
Bên đặt gia công chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
Ghi xuất xứ Việt Nam có điều kiện gì?
Phải tuân thủ quy định hiện hành về ghi xuất xứ hàng hóa.
Bên đặt gia công nhận lại những gì khi thanh lý?
Toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc thiết bị cho thuê hoặc mượn, nguyên liệu phụ liệu vật tư linh kiện bán thành phẩm và phế liệu. Hoặc chỉ định bên nhận gia công giao các thứ đó cho thương nhân trong nước.
Giao nhận theo chỉ định cần gì?
Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất nhập khẩu, thuế và nghĩa vụ tài chính khác, đồng thời phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp với thương nhân trong nước được chỉ định.
- Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, Điều 34 và Điều 35

