Bài viết theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cơ quan thuế không đối xử giống nhau với mọi doanh nghiệp. Điều 4 Thông tư 89 nói rõ việc phân nhóm dựa trên tiêu chí nào, xếp hạng ra sao, và mỗi hạng thì bị hoặc được áp dụng biện pháp gì.
- Phân nhóm nhằm ba mục đích: xác định chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực quản lý, và đánh giá rủi ro cùng mức tuân thủ.
- Năm tiêu chí phân nhóm gồm địa bàn, loại người nộp thuế, quy mô, ngành nghề và mức độ tuân thủ.
- Xếp hạng dựa trên hai trục: mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro về thuế.
- Bốn mức tuân thủ là tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp và không tuân thủ.
- Tuân thủ tốt kèm rủi ro thấp thì được hưởng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế.
- Không tuân thủ thì bị đưa vào diện giám sát trọng điểm về thuế.
Năm tiêu chí phân nhóm
- Phạm vi địa bàn hoạt động và địa bàn đăng ký thuế.
- Loại người nộp thuế, tách tổ chức và doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cùng cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế, và các loại người nộp thuế khác.
- Quy mô hoạt động, đo bằng doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
- Ngành nghề, lĩnh vực và phương thức hoạt động, gồm sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản, thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số, giao dịch xuyên biên giới.
- Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ và mức độ rủi ro về thuế.
Hai trục để xếp hạng
| Trục | Cơ quan thuế nhìn vào |
|---|---|
| Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ | Khâu đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế |
| Mức độ rủi ro về thuế | Sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế, cùng các tiêu chí rủi ro phát sinh theo từng thời kỳ |
Bốn mức tuân thủ và cách đối xử tương ứng
| Xếp hạng | Biện pháp quản lý |
|---|---|
| Tuân thủ tốt và rủi ro thấp | Được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo Điều 48 Nghị định 252/2026 |
| Tuân thủ trung bình, rủi ro thấp hoặc trung bình | Được đưa vào các chương trình hỗ trợ tuân thủ, tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo để nâng mức tuân thủ tự nguyện |
| Tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao | Bị cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro |
| Tuân thủ thấp và đồng thời rủi ro cao | Bị áp dụng biện pháp quản lý tăng cường gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế, và khi cần thì phối hợp với các cơ quan chức năng |
| Không tuân thủ | Bị đưa vào diện giám sát trọng điểm về thuế |
Việc phân tích và đánh giá dựa trên dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Dữ liệu được cập nhật định kỳ hoặc ngay khi có thay đổi thông tin liên quan đến người nộp thuế, nên hạng của doanh nghiệp thay đổi theo hành vi thực tế.
Doanh nghiệp làm gì với thông tin này
Cả bốn khâu được nêu ở trục tuân thủ đều là việc trong tầm tay: đăng ký thuế đầy đủ, khai đúng hạn, nộp đúng hạn và không để nợ đọng, chấp hành các quyết định của cơ quan thuế. Trục rủi ro thì nặng về hóa đơn điện tử và hồ sơ hoàn thuế, nên hai chỗ này đáng soát kỹ trước khi nộp.
Xem thêm: Kiểm tra thuế: kiểm tra ở đâu, khi nào bị chọn và chế độ ưu tiên
Có mấy mức tuân thủ?
Bốn mức: tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp và không tuân thủ.
Doanh nghiệp nào được hưởng chế độ ưu tiên?
Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp, theo điểm c.1 khoản 3 Điều 4 và Điều 48 Nghị định 252/2026.
Không tuân thủ thì bị gì?
Bị đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.
Quy mô doanh nghiệp được đo bằng gì?
Doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có bị xếp nhóm riêng không?
Có. Thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số khác, cùng giao dịch xuyên biên giới, được nêu thẳng trong tiêu chí ngành nghề và phương thức hoạt động.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 48.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 4.

