Bài viết theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, các Điều 22, 32, 33 và 34
Cách cơ quan thuế chọn ai để kiểm tra đã đổi hẳn. Thay vì rải đều, việc chọn nay dựa trên chấm điểm rủi ro và mức độ tuân thủ của từng người nộp thuế, và phần lớn công đoạn kiểm tra được ưu tiên làm từ xa trên dữ liệu điện tử.
- Kiểm tra thuế ưu tiên làm trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử.
- Cơ quan thuế không được kiểm tra trùng lặp về nội dung, phạm vi và thời gian với thanh tra và Kiểm toán nhà nước.
- Kiểm tra diễn ra ở hai nơi: tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, và tại trụ sở người nộp thuế.
- Kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện trong 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
- Doanh nghiệp đang chia, tách, sáp nhập, giải thể hay chuyển địa điểm nằm trong nhóm rủi ro cao.
- Người nộp thuế tuân thủ tốt và sẵn sàng chia sẻ dữ liệu được áp dụng chế độ ưu tiên.
Năm nguyên tắc kiểm tra thuế
- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin, ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử.
- Tuân thủ pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế.
- Nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật thuế.
- Không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra và Kiểm toán nhà nước, trừ khi có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại.
- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động.
Điểm d khoản 1 Điều 22 là chỗ doanh nghiệp nên nhớ. Cùng một nội dung, cùng phạm vi và cùng khoảng thời gian đã được thanh tra hoặc Kiểm toán nhà nước làm rồi thì cơ quan thuế không kiểm tra lại, ngoại lệ duy nhất là khi có bằng chứng và căn cứ vi phạm.
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Đây là hình thức phổ biến nhất và diễn ra âm thầm. Cơ quan quản lý thuế làm việc trên hồ sơ thuế và cơ sở dữ liệu có sẵn trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, chứ chưa cần đặt chân tới doanh nghiệp.
Từ đó, cơ quan quản lý thuế có ba hướng xử lý: yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế hoặc xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Khi nào bị kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
Điểm a khoản 3 Điều 22 liệt kê các trường hợp cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
| Nhóm trường hợp | Nội dung |
|---|---|
| Liên quan hoàn thuế | Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước, theo nguyên tắc quản lý rủi ro và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế |
| Có dấu hiệu vi phạm | Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế |
| Theo kế hoạch | Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, theo chuyên đề |
| Theo yêu cầu | Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế |
| Rủi ro cao do biến động pháp nhân | Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh |
| Hồ sơ ưu đãi rủi ro cao | Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao |
Nhóm biến động pháp nhân được luật xếp thẳng vào diện rủi ro cao. Doanh nghiệp có kế hoạch chia, tách, sáp nhập, giải thể, cổ phần hóa hay chỉ đơn giản là chuyển địa điểm kinh doanh, nên rà sổ sách và hồ sơ thuế trước, thay vì chờ tới lúc đoàn kiểm tra tới.
Điểm a khoản 3 Điều 22 còn dẫn thêm các trường hợp khác. Khi cần chắc chắn cho một tình huống cụ thể, nên đối chiếu trực tiếp toàn văn Điều 22 Luật Quản lý thuế.
Quản lý rủi ro: cơ quan thuế nhìn vào đâu
Điều 33 trải quản lý rủi ro ra gần như toàn bộ các khâu: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn chứng từ, cùng các hoạt động nghiệp vụ khác.
Cách làm gồm ba bước: thu thập và xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí rồi đánh giá, phân loại mức độ rủi ro; và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp với từng mức. Toàn bộ chạy trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, với dữ liệu được tích hợp và xử lý tự động.
Quản lý tuân thủ và hồ sơ điện tử của từng doanh nghiệp
Điều 34 là điều đáng đọc kỹ nhất với người làm kế toán. Cơ quan thuế xây dựng hệ thống đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ, đồng thời duy trì hồ sơ điện tử cho từng người nộp thuế. Hồ sơ đó ghi lại những gì?
- Tần suất vi phạm pháp luật thuế.
- Tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.
- Mức độ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện thủ tục thuế, trong kiểm tra và trong việc chấp hành các quyết định xử lý vi phạm.
- Các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
Điểm dễ bỏ qua là mức độ hợp tác nằm ngay trong hồ sơ đánh giá. Trả lời chậm công văn giải trình, nộp thiếu tài liệu khi được yêu cầu, hoặc chậm chấp hành quyết định xử lý đều là những thứ đọng lại trong hồ sơ điện tử và ảnh hưởng tới phân loại của các kỳ sau.
Chế độ ưu tiên cho người tuân thủ tốt
Điểm c khoản 1 Điều 34 đặt ra chế độ ưu tiên cho người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế và sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế, thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên do Chính phủ quy định chi tiết. Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Việc nên làm ở doanh nghiệp
- Giữ dữ liệu sổ kế toán và hóa đơn ở dạng sẵn sàng kết nối và chia sẻ, vì đó là một điều kiện của chế độ ưu tiên.
- Trả lời đúng hạn mọi công văn giải trình, vì mức độ hợp tác được ghi vào hồ sơ điện tử.
- Rà lại hồ sơ thuế trước khi làm thủ tục chia, tách, sáp nhập, giải thể hay chuyển địa điểm kinh doanh.
- Với hồ sơ hoàn thuế đã được duyệt, giữ đầy đủ chứng từ trong 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
- Khi bị kiểm tra trùng nội dung đã được thanh tra hoặc kiểm toán làm, nhắc lại điểm d khoản 1 Điều 22.
Dữ liệu sổ sách gọn và tra được ngay là thứ giúp trả lời giải trình đúng hạn. Phần mềm kế toán VFRS được tặng miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ tại app.vfrs.vn.
Xem thêm: Chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
Khi nào doanh nghiệp bị kiểm tra thuế tại trụ sở?
Theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế trong 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn; có dấu hiệu vi phạm; được chọn theo kế hoạch hoặc chuyên đề; theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc để giải quyết khiếu nại, tố cáo; thuộc nhóm rủi ro cao do biến động pháp nhân; và hồ sơ miễn, giảm, không thu thuế có rủi ro cao.
Cơ quan thuế có được kiểm tra lại nội dung mà thanh tra đã làm không?
Điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế quy định việc kiểm tra thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi và thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra và Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại.
Kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện trong bao lâu?
Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế, và áp dụng theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Doanh nghiệp sắp giải thể có bị xếp vào diện rủi ro cao không?
Có. Điểm a khoản 3 Điều 22 xếp các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và chuyển địa điểm kinh doanh vào nhóm người nộp thuế có rủi ro cao.
Cơ quan thuế đánh giá mức độ tuân thủ dựa trên những gì?
Theo điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế: tần suất vi phạm pháp luật thuế; tính chất và mức độ của hành vi vi phạm; mức độ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong thực hiện thủ tục thuế, kiểm tra và chấp hành các quyết định xử lý vi phạm; cùng các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
Làm gì để được hưởng chế độ ưu tiên về thuế?
Điểm c khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế gắn chế độ ưu tiên với hai yếu tố: tuân thủ tốt pháp luật về thuế, và sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ cùng các tài liệu liên quan qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Điều kiện, phạm vi và hình thức cụ thể do Chính phủ quy định.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, các Điều 22, 32, 33, 34

