Bài viết theo các Điều 111 đến 115 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Chỗ hay tính sai trên bảng lương là ngày phép của người vào làm giữa năm và tiền phép chưa nghỉ hết khi nghỉ việc. Hai khoản này có công thức riêng trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP, làm theo cảm tính là lệch.
- 11 ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương mỗi năm.
- 12 ngày phép năm với điều kiện làm việc bình thường, cứ đủ 05 năm thêm 01 ngày.
- Làm chưa đủ 12 tháng thì tính phép theo tỷ lệ tháng làm việc thực tế.
- Thôi việc mà chưa nghỉ hết phép thì doanh nghiệp phải thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ.
Nghỉ lễ, tết
| Dịp nghỉ | Số ngày |
|---|---|
| Tết Dương lịch, ngày 01 tháng 01 dương lịch | 01 ngày |
| Tết Âm lịch | 05 ngày |
| Ngày Chiến thắng, ngày 30 tháng 4 dương lịch | 01 ngày |
| Ngày Quốc tế lao động, ngày 01 tháng 5 dương lịch | 01 ngày |
| Quốc khánh, ngày 02 tháng 9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau | 02 ngày |
| Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày 10 tháng 3 âm lịch | 01 ngày |
| Tổng cộng | 11 ngày |
Người lao động được hưởng nguyên lương trong những ngày này. Hằng năm, căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và ngày nghỉ Quốc khánh.
Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Nghỉ hằng tuần
- Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.
- Chu kỳ lao động đặc biệt khiến không nghỉ hằng tuần được thì doanh nghiệp phải bảo đảm bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày nghỉ.
- Doanh nghiệp có quyền sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào Chủ nhật hoặc ngày khác trong tuần, nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
- Ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.
Số ngày phép năm
Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp thì được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động:
| Điều kiện làm việc | Số ngày phép một năm |
|---|---|
| Điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Người làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
Ngoài ra, cứ đủ 05 năm làm việc cho một doanh nghiệp thì số ngày phép năm được tăng thêm 01 ngày. Người làm 10 năm trong điều kiện bình thường có 14 ngày phép, làm 20 năm có 16 ngày.
Cách tính phép cho người làm chưa đủ 12 tháng
Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cho công thức: lấy số ngày phép năm cộng số ngày tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm.
Người vào làm ngày 01/4 trong điều kiện bình thường, tính đến hết năm làm 9 tháng, có 12 chia 12 nhân 9 bằng 9 ngày phép cho năm đó.
Khi tháng làm việc chưa đủ, lấy tổng số ngày làm việc cộng số ngày nghỉ có hưởng lương gồm nghỉ lễ tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
Tổng đó chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày phép.
Thời gian được coi là thời gian làm việc
Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các khoảng thời gian tuy không đi làm nhưng vẫn được tính vào thời gian làm việc để tính phép năm:
- Thời gian học nghề, tập nghề nếu sau đó người lao động làm việc cho doanh nghiệp.
- Thời gian thử việc nếu sau đó người lao động tiếp tục làm việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương.
- Thời gian nghỉ không hưởng lương được doanh nghiệp đồng ý, cộng dồn không quá 01 tháng một năm.
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cộng dồn không quá 06 tháng.
- Thời gian nghỉ do ốm đau, cộng dồn không quá 02 tháng một năm.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã hội.
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc.
- Thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc mà sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật.
Nghỉ gộp và tiền tàu xe
- Doanh nghiệp quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước.
- Hai bên có thể thỏa thuận nghỉ phép thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Nghỉ phép mà chưa đến kỳ trả lương thì người lao động được tạm ứng tiền lương.
- Đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ ba trở đi được tính thêm ngoài ngày phép, chỉ tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
- Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thỏa thuận.
Tiền lương ngày nghỉ
| Khoản trả | Căn cứ tính |
|---|---|
| Lương ngày nghỉ lễ tết, nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương | Tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm nghỉ |
| Tiền những ngày chưa nghỉ hết phép khi thôi việc, mất việc làm | Tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng thôi việc, mất việc làm |
Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động cho phép thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ trong trường hợp thôi việc hoặc bị mất việc làm.
Người lao động đang làm việc mà chưa nghỉ hết phép thì hai bên tự thỏa thuận cách xử lý, phổ biến là chuyển sang năm sau hoặc trả tiền theo quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
Nghỉ việc riêng
| Trường hợp | Số ngày | Lương |
|---|---|---|
| Bản thân kết hôn | 03 ngày | Nguyên lương |
| Con đẻ, con nuôi kết hôn | 01 ngày | Nguyên lương |
| Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của mình hoặc của vợ chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết | 03 ngày | Nguyên lương |
| Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn | 01 ngày | Không hưởng lương |
Người lao động phải thông báo với doanh nghiệp khi nghỉ theo các trường hợp trên. Ngoài các trường hợp này, hai bên có thể thỏa thuận nghỉ không hưởng lương.
Số ngày phép còn lại của từng người là dữ liệu cần theo dõi liên tục cả năm để cuối năm khỏi phải dò lại chấm công. Phần mềm kế toán VFRS có sổ theo dõi ngày nghỉ gắn với bảng lương, xem tại app.vfrs.vn.
Xem thêm: Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
Xem thêm: Cách tính lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm
Một năm được nghỉ bao nhiêu ngày lễ tết?
11 ngày theo Điều 112 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Tết Dương lịch 01 ngày, Tết Âm lịch 05 ngày, Ngày Chiến thắng 30/4 01 ngày, Quốc tế lao động 01/5 01 ngày, Quốc khánh 02 ngày, Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày.
Phép năm được mấy ngày?
12 ngày làm việc với điều kiện làm việc bình thường, 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật và người làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm, 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi đã làm đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp.
Vào làm giữa năm thì tính phép thế nào?
Lấy số ngày phép năm cộng số ngày tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm, theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Chưa nghỉ hết phép mà nghỉ việc có được trả tiền không?
Có. Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động buộc doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ khi người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm. Mức tính là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng thôi việc.
Làm bao nhiêu năm thì được thêm ngày phép?
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một doanh nghiệp thì số ngày phép năm được tăng thêm 01 ngày, theo Điều 114 Bộ luật Lao động.
Được gộp phép nhiều năm để nghỉ một lần không?
Được. Người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
Nghỉ hằng tuần trùng ngày lễ thì sao?
Người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp, theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.
Thời gian thử việc có được tính vào phép năm không?
Có, nếu sau khi hết thời gian thử việc người lao động tiếp tục làm việc cho doanh nghiệp. Đây là một trong các khoảng thời gian được coi là thời gian làm việc theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 111, 112, 113, 114 và 115
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, các Điều 65, 66 và 67

