Bài viết theo các Điều 105 đến 115 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Bảng chấm công và bảng lương đều dựa trên các con số ở đây. Sai một mốc là kéo theo sai tiền lương làm thêm giờ, sai phép năm và sai cả phần thanh toán khi người lao động nghỉ việc.
Giờ làm việc bình thường
| Cách tổ chức | Giới hạn |
|---|---|
| Theo ngày | Không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần |
| Theo tuần | Không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần |
| Giờ làm việc ban đêm | Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau |
- Doanh nghiệp có quyền chọn tổ chức theo ngày hoặc theo tuần, nhưng phải thông báo cho người lao động biết.
- Nhà nước khuyến khích thực hiện tuần làm việc 40 giờ.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nghỉ trong ca và nghỉ chuyển ca
- Làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày: được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục.
- Làm việc ban đêm: được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
- Làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên: thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
- Ngoài ra doanh nghiệp bố trí các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.
- Nghỉ chuyển ca: người làm theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.
Với ca liên tục từ 06 giờ trở lên, thời gian nghỉ giữa giờ nằm trong giờ làm việc, nghĩa là vẫn được trả lương.
Đây là chỗ nhiều nơi trừ nhầm vào công của người lao động.
Nghỉ hằng tuần
- Mỗi tuần được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.
- Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
- Doanh nghiệp được quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào Chủ nhật hoặc ngày khác trong tuần, nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
- Ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.
Nghỉ lễ, tết
| Dịp | Số ngày |
|---|---|
| Tết Dương lịch, ngày 01 tháng 01 dương lịch | 01 ngày |
| Tết Âm lịch | 05 ngày |
| Ngày Chiến thắng, ngày 30 tháng 4 dương lịch | 01 ngày |
| Ngày Quốc tế lao động, ngày 01 tháng 5 dương lịch | 01 ngày |
| Quốc khánh, ngày 02 tháng 9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau | 02 ngày |
| Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày 10 tháng 3 âm lịch | 01 ngày |
- Tổng cộng 11 ngày nghỉ hưởng nguyên lương.
- Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
- Hằng năm Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch và ngày nghỉ Quốc khánh.
Nghỉ hằng năm
| Đối tượng | Số ngày phép năm |
|---|---|
| Người làm công việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
- Điều kiện: làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động. Làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày phép theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
- Thâm niên: cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày phép năm được tăng thêm 01 ngày.
- Thôi việc, mất việc mà chưa nghỉ hết phép: doanh nghiệp phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Doanh nghiệp quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước.
- Hai bên có thể thỏa thuận nghỉ thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Nghỉ phép mà chưa đến kỳ trả lương thì người lao động được tạm ứng tiền lương.
- Đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm ngoài ngày phép, và chỉ tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Nghỉ việc riêng
Nghỉ hưởng nguyên lương, có thông báo
| Trường hợp | Số ngày |
|---|---|
| Bản thân kết hôn | 03 ngày |
| Con đẻ, con nuôi kết hôn | 01 ngày |
| Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha mẹ của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết | 03 ngày |
Nghỉ không hưởng lương 01 ngày, có thông báo
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết.
- Cha hoặc mẹ kết hôn.
- Anh, chị, em ruột kết hôn.
Ngoài các trường hợp trên, người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp để nghỉ không hưởng lương.
Việc cần đưa vào nội quy và bảng lương
- Ghi rõ trong nội quy lao động: cách tổ chức giờ làm theo ngày hay theo tuần, ngày nghỉ hằng tuần, các đợt nghỉ giải lao.
- Cấu hình bảng chấm công tách riêng giờ ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ, vì phần này có phụ cấp riêng.
- Với ca liên tục từ 06 giờ, tính thời gian nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc.
- Theo dõi mốc 05 năm của từng người để cộng thêm ngày phép theo thâm niên.
- Chốt số ngày phép chưa nghỉ khi người lao động thôi việc và thanh toán tiền lương cho những ngày đó.
- Lập lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động, thông báo trước cho cả công ty.
Số ngày phép còn lại và giờ làm ban đêm của từng người là hai số liệu cần có sẵn khi tính lương. Phần mềm kế toán VFRS theo dõi công và phép theo từng lao động, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Tính lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm
Làm việc tối đa bao nhiêu giờ một tuần?
Không quá 48 giờ trong 01 tuần. Tổ chức theo ngày thì không quá 08 giờ một ngày, tổ chức theo tuần thì không quá 10 giờ một ngày, theo Điều 105 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Giờ làm việc ban đêm tính từ mấy giờ?
Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, theo Điều 106 Bộ luật Lao động.
Một năm được nghỉ lễ tết bao nhiêu ngày?
11 ngày hưởng nguyên lương: Tết Dương lịch 01 ngày, Tết Âm lịch 05 ngày, ngày 30 tháng 4 là 01 ngày, ngày 01 tháng 5 là 01 ngày, Quốc khánh 02 ngày, Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày.
Phép năm được bao nhiêu ngày?
12 ngày với công việc trong điều kiện bình thường, 14 ngày với lao động chưa thành niên, người khuyết tật và người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Cứ đủ 05 năm làm việc thì được cộng thêm 01 ngày.
Nghỉ việc mà còn phép chưa nghỉ thì sao?
Người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ, theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động.
Nghỉ cưới được mấy ngày?
Bản thân kết hôn được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương, con đẻ hoặc con nuôi kết hôn được nghỉ 01 ngày, và phải thông báo với người sử dụng lao động.
Có được dồn phép năm sang năm sau không?
Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, các Điều 101, 105, 106, 109, 110, 111, 112, 113, 114 và 115
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động