Bài viết theo Điều 47 và khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Trợ cấp mất việc làm hay bị lẫn với trợ cấp thôi việc. Hai khoản này khác nhau ở lý do chấm dứt hợp đồng, ở mức hưởng và ở việc có sàn tối thiểu hay không.
- Điều kiện: làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc làm theo khoản 11 Điều 34.
- Mức: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
- Thời gian tính đã trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Tiền lương tính trợ cấp là bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động.
Ai được hưởng
Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho doanh nghiệp mà bị mất việc làm theo khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động. Đây là nhóm người lao động bị cho thôi việc do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế, hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Mức trợ cấp
Cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, và tổng mức ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Người làm 12 tháng rồi mất việc, sau khi trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà phần còn lại rất nhỏ, thì vẫn được nhận ít nhất 02 tháng tiền lương.
Đây là điểm khác lớn nhất so với trợ cấp thôi việc, khoản kia tính nửa tháng lương cho mỗi năm và không có mức sàn.
Cách tính thời gian
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm bằng tổng thời gian làm việc thực tế cho doanh nghiệp, trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, và trừ thời gian làm việc đã được doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.
Tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
So với trợ cấp thôi việc
| Tiêu chí | Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp mất việc làm |
|---|---|---|
| Lý do chấm dứt | Các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 | Khoản 11 Điều 34, tức bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp |
| Thời gian làm việc tối thiểu | Từ đủ 12 tháng | Từ đủ 12 tháng |
| Mức cho mỗi năm | Nửa tháng tiền lương | 01 tháng tiền lương |
| Mức tối thiểu | Không có | Ít nhất 02 tháng tiền lương |
| Trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp | Có | Có |
| Tiền lương làm căn cứ | Bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng | Bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng |
Ví dụ
Một người làm việc 08 năm, có 07 năm tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bị cho thôi việc do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu. Thời gian tính trợ cấp mất việc làm là 08 năm trừ 07 năm, còn 01 năm, tương ứng 01 tháng tiền lương. Nhưng mức tối thiểu là 02 tháng tiền lương, nên doanh nghiệp phải trả 02 tháng tiền lương, tính theo bình quân 06 tháng liền kề trước khi mất việc.
Việc doanh nghiệp cần chuẩn bị
- Xác định đúng lý do chấm dứt hợp đồng thuộc khoản nào của Điều 34, vì điều này quyết định trả trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm.
- Rà lại quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của từng người để tính phần thời gian còn lại.
- Lấy bình quân tiền lương theo hợp đồng của 06 tháng liền kề, không lấy lương thực nhận có phụ cấp ngoài hợp đồng.
- Nhớ áp mức sàn 02 tháng tiền lương cho mọi trường hợp thuộc diện trợ cấp mất việc làm.
- Chốt cùng lúc phần tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ.
- Lưu bộ hồ sơ gồm phương án sử dụng lao động, quyết định chấm dứt và bảng tính trợ cấp.
Quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương theo hợp đồng của từng người là hai số liệu quyết định con số cuối cùng. Phần mềm kế toán VFRS lưu cả hai theo từng lao động, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động: báo trước bao lâu và trợ cấp thôi việc
Trợ cấp mất việc làm được bao nhiêu?
Mỗi năm làm việc được 01 tháng tiền lương, nhưng tổng mức ít nhất bằng 02 tháng tiền lương, theo khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc thế nào?
Trợ cấp mất việc làm áp cho trường hợp bị cho thôi việc theo khoản 11 Điều 34, mức 01 tháng lương cho mỗi năm và có sàn 02 tháng lương. Trợ cấp thôi việc áp cho các khoản khác của Điều 34, mức nửa tháng lương cho mỗi năm và không có mức sàn.
Làm bao lâu thì được trợ cấp mất việc làm?
Làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp thì còn được trợ cấp mất việc làm không?
Thời gian tính trợ cấp bằng tổng thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Dù phần còn lại nhỏ thì người lao động vẫn được nhận ít nhất 02 tháng tiền lương.
Tiền lương tính trợ cấp mất việc làm lấy tháng nào?
Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm, theo khoản 3 Điều 47.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 34, Điều 42, Điều 43, Điều 46 và Điều 47
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2026, về bảo hiểm thất nghiệp
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Điều 47 Bộ luật Lao động