Bài viết theo các Điều 84 đến 91 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Chế độ tử tuất gồm ba khoản tách bạch: trợ cấp mai táng trả cho người lo mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất một lần trả cho thân nhân. Ba khoản có ba bộ điều kiện khác nhau.
- Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó chết.
- Trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức tham chiếu cho mỗi thân nhân, 70% nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng, tối đa 04 người.
- Trợ cấp tuất một lần tính theo số năm đóng, tối thiểu 03 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng.
- Thân nhân nộp hồ sơ trong 90 ngày, doanh nghiệp chuyển tiếp trong 30 ngày, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 10 ngày làm việc.
Trợ cấp mai táng
Người lo mai táng, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, được nhận một lần khoản trợ cấp này khi người chết thuộc một trong ba nhóm:
- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng và đã nghỉ việc.
Mức trợ cấp bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó chết. Trường hợp bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng khoản này.
Trợ cấp tuất hằng tháng
Điều kiện về phía người chết
- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.
- Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu.
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Thân nhân được hưởng
- Các con, hưởng đến khi đủ 18 tuổi. Gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, và con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết.
- Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Vợ, chồng đủ tuổi theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động; hoặc chưa đủ tuổi mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Các thân nhân nêu trên chưa đủ tuổi mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và đang được người tham gia bảo hiểm xã hội nuôi dưỡng.
Trợ cấp tuất hằng tháng không áp cho thân nhân đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng ở mức bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu.
Quy định loại trừ này áp cho nhóm thân nhân từ con bị suy giảm khả năng lao động trở đi, và không tính khoản trợ cấp theo pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Kết quả khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải được xác định chậm nhất 06 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết.
Mức hưởng
| Trường hợp | Mức hằng tháng cho mỗi thân nhân |
|---|---|
| Thân nhân có người trực tiếp nuôi dưỡng | 50% mức tham chiếu |
| Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng | 70% mức tham chiếu |
- Một người chết thì số thân nhân được hưởng tối đa 04 người.
- Từ 02 người chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức nêu trên.
- Thời điểm hưởng tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng chết. Con sinh sau thời điểm người cha chết thì tính từ tháng con được sinh.
Trợ cấp tuất một lần
Khi nào hưởng một lần thay vì hằng tháng
- Người chết chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và cũng không thuộc các trường hợp còn lại của tuất hằng tháng.
- Đủ điều kiện tuất hằng tháng nhưng không có thân nhân thuộc diện được hưởng tuất hằng tháng.
- Thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất hằng tháng nhưng có nguyện vọng hưởng một lần.
- Không có thân nhân theo định nghĩa của luật thì khoản trợ cấp được thực hiện theo pháp luật về thừa kế.
Mức hưởng với người đang tham gia hoặc đang bảo lưu
| Giai đoạn đóng | Mức cho mỗi năm đóng |
|---|---|
| Các năm đóng trước năm 2014 | 1,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng |
| Các năm đóng từ năm 2014 trở đi | 02 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng |
Tổng mức không thấp hơn 03 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng. Trường hợp có cả thời gian trước và sau năm 2014 mà phần trước 2014 có tháng lẻ, thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn từ năm 2014 trở đi, tức được tính theo mức 02 tháng.
Mức hưởng với người đang hưởng lương hưu
- Chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu: bằng 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
- Chết từ tháng thứ ba trở đi: cứ mỗi tháng giảm 0,5 tháng lương hưu so với mức 48 tháng, nhưng không thấp hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
Thân nhân của người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc và đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần trước khi chết thì nhận bằng 03 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng của tháng đang hưởng.
Thời hạn nộp và giải quyết hồ sơ
| Bước | Ai làm | Thời hạn |
|---|---|---|
| Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết: nộp hồ sơ | Thân nhân hoặc người lo mai táng nộp cho doanh nghiệp | 90 ngày kể từ ngày chết |
| Chuyển hồ sơ | Doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội | 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Người đang bảo lưu, đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng chết: nộp hồ sơ | Thân nhân hoặc người lo mai táng nộp thẳng cho cơ quan bảo hiểm xã hội | 90 ngày kể từ ngày chết |
| Giải quyết | Cơ quan bảo hiểm xã hội | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
Trường hợp không giải quyết thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Việc của doanh nghiệp
- Khi có người lao động qua đời, báo ngay cho gia đình về mốc 90 ngày, vì hồ sơ nộp qua doanh nghiệp.
- Nhận đủ hồ sơ từ thân nhân thì chuyển sang cơ quan bảo hiểm xã hội trong 30 ngày, đây là trách nhiệm của doanh nghiệp.
- Rà lại quá trình đóng của người đó, vì mốc 12 tháng quyết định trợ cấp mai táng và mốc 15 năm quyết định tuất hằng tháng.
- Kiểm tra đã đóng đủ đến tháng cuối cùng; đóng thiếu là quyền lợi của thân nhân bị hụt.
- Giữ bản sao sổ bảo hiểm xã hội và các quyết định lương để đối chiếu mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng.
Quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo từng người và từng mức lương là dữ liệu cần có sẵn khi phát sinh chế độ. Phần mềm kế toán VFRS lưu quá trình đóng theo từng lao động, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tỷ lệ, sàn và trần
Trợ cấp mai táng được bao nhiêu?
Bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người tham gia bảo hiểm xã hội chết, theo khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
Đóng bảo hiểm bao lâu thì thân nhân được trợ cấp mai táng?
Từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên. Ngoài ra còn hai trường hợp khác được hưởng không phụ thuộc mốc này: chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
Trợ cấp tuất hằng tháng mỗi người được bao nhiêu?
Bằng 50% mức tham chiếu cho mỗi thân nhân, hoặc 70% mức tham chiếu nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng. Một người chết thì tối đa 04 thân nhân được hưởng.
Đóng bảo hiểm 10 năm rồi mất thì thân nhân hưởng gì?
Chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thân nhân xét hưởng trợ cấp tuất một lần, tính 1,5 tháng mức bình quân tiền lương cho mỗi năm đóng trước 2014 và 02 tháng cho mỗi năm từ 2014 trở đi, tổng không thấp hơn 03 tháng mức bình quân.
Người đang hưởng lương hưu mất thì thân nhân nhận bao nhiêu?
Chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì bằng 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng; từ tháng thứ ba trở đi cứ mỗi tháng giảm 0,5 tháng lương hưu, nhưng không thấp hơn 03 tháng lương hưu.
Nộp hồ sơ chế độ tử tuất trong bao lâu?
Thân nhân hoặc người lo mai táng nộp trong 90 ngày kể từ ngày chết. Với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì nộp qua doanh nghiệp, doanh nghiệp chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các Điều 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90 và 91
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, khoản 2 Điều 169 về tuổi nghỉ hưu