Bài viết theo các Điều 112 đến Điều 115 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Ba nhóm ngày nghỉ hưởng nguyên lương nằm cạnh nhau trong Bộ luật Lao động: nghỉ lễ tết, nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng. Mỗi nhóm có cách tính riêng, và chỉ một nhóm được quy đổi thành tiền khi chưa nghỉ hết.
- Nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương 11 ngày một năm với người lao động Việt Nam.
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh nước họ.
- Phép năm: 12 ngày điều kiện bình thường, 14 ngày và 16 ngày cho các nhóm đặc thù.
- Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì phép năm tăng thêm 01 ngày.
- Làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày phép tính theo tỷ lệ tương ứng số tháng làm việc.
- Chỉ thanh toán tiền phép chưa nghỉ khi thôi việc hoặc mất việc làm.
- Được thỏa thuận nghỉ gộp phép tối đa 03 năm một lần.
- Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương gồm ba trường hợp, mỗi trường hợp 01 hoặc 03 ngày.
Mười một ngày nghỉ lễ, tết
| Dịp | Số ngày | Ngày cụ thể |
|---|---|---|
| Tết Dương lịch | 01 ngày | Ngày 01 tháng 01 dương lịch |
| Tết Âm lịch | 05 ngày | Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể hằng năm |
| Ngày Chiến thắng | 01 ngày | Ngày 30 tháng 4 dương lịch |
| Ngày Quốc tế lao động | 01 ngày | Ngày 01 tháng 5 dương lịch |
| Quốc khánh | 02 ngày | Ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể |
| Giỗ Tổ Hùng Vương | 01 ngày | Ngày 10 tháng 3 âm lịch |
Hai dịp Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể hằng năm là Tết Âm lịch và Quốc khánh, vì phần lịch nghỉ còn phụ thuộc ngày trong tuần. Doanh nghiệp nên chờ quyết định đó rồi mới chốt lịch nghỉ của đơn vị.
Số ngày phép năm
| Nhóm người lao động | Số ngày phép |
|---|---|
| Làm công việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Người lao động chưa thành niên; lao động là người khuyết tật; người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày làm việc |
| Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày làm việc |
Điều kiện để có đủ số ngày trên là làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động. Chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Phép năm tăng theo thâm niên
Điều 114 quy định gọn: cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Người làm điều kiện bình thường đủ 05 năm có 13 ngày, đủ 10 năm có 14 ngày, đủ 15 năm có 15 ngày.
Cụm cho một người sử dụng lao động có mặt trong cả Điều 113 và Điều 114.
Người chuyển sang doanh nghiệp mới thì thâm niên tính lại từ đầu, kể cả khi vẫn làm đúng nghề đó.
Bốn quyền đi kèm phép năm
- Thanh toán tiền phép chưa nghỉ: chỉ khi thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày. Doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Nghỉ gộp: người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
- Tạm ứng lương: nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương thì được tạm ứng tiền lương theo khoản 3 Điều 101.
- Thời gian đi đường: đi bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ ba trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm, và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Doanh nghiệp có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Đây là nghĩa vụ về thủ tục, thiếu bước tham khảo ý kiến thì lịch nghỉ dễ bị coi là áp đặt.
Nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương
| Trường hợp | Số ngày | Lương |
|---|---|---|
| Bản thân kết hôn | 03 ngày | Nguyên lương |
| Con đẻ, con nuôi kết hôn | 01 ngày | Nguyên lương |
| Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi hai bên; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết | 03 ngày | Nguyên lương |
| Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn | 01 ngày | Không hưởng lương |
Cả hai nhóm đều đòi người lao động thông báo với người sử dụng lao động. Ngoài các trường hợp trên, hai bên có thể thỏa thuận để nghỉ không hưởng lương.
Bốn việc nên làm đầu năm
- Chốt lịch nghỉ lễ tết của đơn vị sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Tết Âm lịch và Quốc khánh.
- Lập bảng phép năm theo từng người, đánh dấu ai đủ mốc 05 năm để cộng thêm ngày.
- Tham khảo ý kiến người lao động về lịch nghỉ hằng năm và lưu lại biên bản.
- Rà số ngày phép còn tồn của người sắp nghỉ việc, vì đây là khoản phải thanh toán khi chấm dứt hợp đồng.
Xem thêm: Cách tính lương làm thêm giờ và làm ban đêm
Một năm có bao nhiêu ngày nghỉ lễ tết hưởng nguyên lương?
11 ngày với người lao động Việt Nam: Tết Dương lịch 01 ngày, Tết Âm lịch 05 ngày, Ngày Chiến thắng 01 ngày, Quốc tế lao động 01 ngày, Quốc khánh 02 ngày và Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày.
Người nước ngoài làm ở Việt Nam được nghỉ thêm gì?
Được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ, theo khoản 2 Điều 112.
Phép năm được bao nhiêu ngày?
12 ngày làm việc với điều kiện bình thường, 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật và người làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm, 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm.
Làm 5 năm thì phép năm tăng mấy ngày?
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì tăng thêm 01 ngày, theo Điều 114.
Vào làm giữa năm thì tính phép thế nào?
Số ngày nghỉ hằng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc, theo khoản 2 Điều 113.
Phép chưa nghỉ hết có được trả tiền không?
Khoản 3 Điều 113 chỉ quy định thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ trong trường hợp thôi việc hoặc bị mất việc làm.
Có được dồn phép nhiều năm để nghỉ một lần không?
Được, khi thỏa thuận với người sử dụng lao động, tối đa 03 năm một lần.
Cha mẹ vợ mất được nghỉ mấy ngày?
03 ngày hưởng nguyên lương, vì điểm c khoản 1 Điều 115 gồm cả cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc của chồng.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: khoản 3 Điều 101, Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115.

