02/09/2026
Doanh nghiệp nhờ một đơn vị khác tìm đối tác, hoặc nhờ đứng ra mua hàng hộ. Hai việc này là hai quan hệ pháp lý khác nhau, với hai cách tính thù lao và hai mức trách nhiệm khác nhau. Điểm chung là bên trung gian đều được trả tiền, nhưng thời điểm phát sinh quyền hưởng thì rất khác.
- Bên môi giới chỉ kết nối, không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên trừ khi được ủy quyền.
- Quyền hưởng thù lao môi giới phát sinh khi các bên được môi giới đã ký hợp đồng với nhau.
- Chi phí môi giới hợp lý vẫn phải thanh toán kể cả khi việc môi giới không có kết quả.
- Bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa giao dịch với danh nghĩa của chính mình.
- Bên nhận ủy thác liên đới chịu trách nhiệm nếu vi phạm của bên ủy thác có phần lỗi của mình.
Ba quan hệ trung gian dễ nhầm
| Quan hệ | Danh nghĩa giao dịch | Vai trò |
|---|---|---|
| Đại diện cho thương nhân | Danh nghĩa của bên giao đại diện | Thực hiện hoạt động thương mại theo chỉ dẫn của bên giao |
| Môi giới thương mại | Không đứng tên trong hợp đồng giữa hai bên | Làm trung gian trong đàm phán và giao kết hợp đồng |
| Ủy thác mua bán hàng hóa | Danh nghĩa của chính bên nhận ủy thác | Thực hiện mua bán theo điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác |
Môi giới thương mại
Điều 150 Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11 định nghĩa môi giới thương mại là hoạt động mà một thương nhân làm trung gian cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng, và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.
Điều 151 đặt ra bốn nghĩa vụ cho bên môi giới:
- Bảo quản các mẫu hàng hóa, tài liệu được giao và hoàn trả sau khi hoàn thành việc môi giới;
- Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới;
- Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;
- Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có ủy quyền.
Khoản 3 Điều 151 phân định rõ: bên môi giới bảo đảm tư cách pháp lý của các bên, tức đối tác có tồn tại và có thẩm quyền giao kết. Khả năng thanh toán của đối tác nằm ngoài trách nhiệm của bên môi giới, nên doanh nghiệp vẫn phải tự thẩm định năng lực tài chính của bên kia.
Hai mốc tiền trong quan hệ môi giới
| Khoản | Thời điểm phát sinh | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thù lao môi giới | Từ thời điểm các bên được môi giới đã ký hợp đồng với nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác | Khoản 1 Điều 153 |
| Chi phí phát sinh hợp lý liên quan đến việc môi giới | Phải thanh toán kể cả khi việc môi giới không mang lại kết quả | Điều 154 |
Sự khác biệt giữa hai khoản này đáng để ghi vào hợp đồng. Thù lao gắn với kết quả, còn chi phí hợp lý thì bên được môi giới phải trả dù thương vụ có thành hay không. Không có thỏa thuận về mức thù lao thì xác định theo Điều 86 của Luật.
Ủy thác mua bán hàng hóa
Điều 155 Luật Thương mại 2005 quy định ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động mà bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác, và được nhận thù lao ủy thác.
Điều 165 liệt kê nghĩa vụ của bên nhận ủy thác:
- Thực hiện mua bán hàng hóa theo thỏa thuận;
- Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác;
- Thực hiện các chỉ dẫn của bên ủy thác phù hợp với thỏa thuận;
- Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng ủy thác;
- Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác;
- Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận;
- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm đó có một phần do lỗi của mình gây ra.
Nghĩa vụ thứ bảy đáng lưu ý với đơn vị làm dịch vụ ủy thác. Trách nhiệm liên đới chỉ phát sinh khi vi phạm của bên ủy thác có một phần lỗi của bên nhận ủy thác, nên việc kiểm tra tính hợp pháp của lô hàng và hồ sơ trước khi thực hiện là bước tự bảo vệ.
Môi giới thành công nhưng hai bên chưa thanh toán cho nhau thì có được trả thù lao không?
Có. Khoản 1 Điều 153 Luật Thương mại 2005 xác định quyền hưởng thù lao phát sinh từ thời điểm các bên được môi giới đã ký hợp đồng với nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Môi giới không thành thì có phải trả gì không?
Điều 154 buộc bên được môi giới thanh toán các chi phí phát sinh hợp lý liên quan đến việc môi giới, kể cả khi việc môi giới không mang lại kết quả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Bên môi giới có được đứng ra thực hiện hợp đồng hộ không?
Không, trừ trường hợp có ủy quyền của bên được môi giới, theo khoản 4 Điều 151.
Doanh thu của bên nhận ủy thác là gì?
Là thù lao ủy thác. Bên nhận ủy thác giao dịch với danh nghĩa của mình nhưng vì lợi ích của bên ủy thác, nên giá trị lô hàng thuộc về bên ủy thác.
Hàng ủy thác nhập khẩu vi phạm quy định thì ai chịu?
Khoản 7 Điều 165 quy định bên nhận ủy thác liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm có một phần do lỗi của mình gây ra.
Xem thêm: Đại diện cho thương nhân và quyền hưởng thù lao
- Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11, các điều từ 150 đến 154 và Điều 155, Điều 165

