02/09/2026
Doanh nghiệp công nghệ nhập máy móc, nguyên liệu về làm nghiên cứu hoặc sản xuất sản phẩm công nghệ số được miễn thuế nhập khẩu, nhưng phải thông báo danh mục trước và phải quyết toán phần chưa dùng hết khi hết hạn năm năm. Khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được viết lại theo Luật 90/2025/QH15, và Nghị định 182/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/7/2025 hướng dẫn phần thủ tục.
- Bốn nhóm hàng được miễn thuế nhập khẩu, đánh dấu a, b, c và d.
- Nhóm c được miễn trong 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.
- Nhóm b, c, d phải thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu.
- Người nộp thuế tự kê khai ngày bắt đầu sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan.
- Hết 05 năm, phần nguyên liệu chưa dùng hết phải kê khai và nộp đủ thuế.
Bốn nhóm hàng được miễn thuế
| Nhóm | Hàng hóa |
|---|---|
| a | máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số |
| b | hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số, gồm cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng |
| c | nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao đã được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo |
| d | nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công nghệ số; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm của trung tâm nghiên cứu và phát triển |
Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định ở nhóm b là hàng được quy định tại các điểm a, b và c khoản 11 Điều 16 của luật. Việc xác định hàng hóa thuộc nhóm a, c, d và thời điểm bắt đầu nghiên cứu do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
Mốc 05 năm của nhóm c
Nhóm c được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.
Hết thời hạn đó, người nộp thuế phải kê khai và nộp đủ thuế đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng không sử dụng hết.
Vì vậy, sổ theo dõi nguyên liệu miễn thuế cần chốt tồn theo từng danh mục và từng mốc năm năm, thay vì gộp chung với kho thông thường.
Người nộp thuế tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất, sản xuất thử nghiệm, đồng thời thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế. Ngày này chính là mốc bắt đầu đếm năm năm.
Thông báo danh mục và hồ sơ
- Hàng hóa thuộc nhóm b, c và d phải thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 của nghị định đó.
- Hàng hóa thuộc nhóm a đi theo hồ sơ tại Điều 31, kèm tài liệu khác liên quan đến hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nếu có.
- Hồ sơ thông báo danh mục bổ sung giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, một bản chụp.
- Với dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số thuộc nhóm d, hồ sơ có thêm bản thuyết minh dự án, một bản chụp.
Những điều khoản đã bị bỏ
- Luật 90/2025/QH15 bãi bỏ khoản 18 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, và thay số 18 thành các điểm b, c và d khoản 21 tại khoản 1 Điều 17.
- Nghị định 182/2025/NĐ-CP bãi bỏ Điều 19 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đồng thời thay dẫn chiếu Điều 19 tại điểm c khoản 5 Điều 31 thành điểm a khoản 21 Điều 16 của luật đã được sửa đổi.
- Cụm từ về hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 21 Điều 16 cũng được bỏ khỏi khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Doanh nghiệp đang dùng bộ hồ sơ cũ dẫn chiếu Điều 19 cần cập nhật lại căn cứ pháp lý, vì điều đó đã bị bãi bỏ từ 01/7/2025.
Xem thêm: Miễn thuế hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định
Trung tâm nghiên cứu và phát triển nhập nguyên liệu về thử nghiệm có được miễn thuế không?
Có. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm của trung tâm nghiên cứu và phát triển thuộc nhóm d của khoản 21 Điều 16.
Thời hạn 05 năm đếm từ ngày nào?
Từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất. Người nộp thuế tự kê khai ngày thực tế và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.
Hết 05 năm mà nguyên liệu còn tồn thì sao?
Phải kê khai và nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng không sử dụng hết.
Nhóm nào phải thông báo danh mục trước?
Các nhóm b, c và d. Nhóm a không nằm trong danh sách phải thông báo danh mục, nhưng vẫn theo hồ sơ, thủ tục miễn thuế tại Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Dự án mở rộng có được hưởng không?
Có. Nhóm b áp cho hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số, gồm cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
- Luật 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Điều 5
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13, khoản 21 Điều 16
- Nghị định 182/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2025
- Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các Điều 24, 30 và 31


[…] Xem thêm: Miễn thuế nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ và công nghiệp công ng… […]