02/09/2026
Hai dòng cuối của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mã số 70 và 71, chỉ xuất hiện ở công ty cổ phần. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cách tính hai chỉ tiêu này, trong đó có một chi tiết nhiều đơn vị bỏ sót: phải trừ số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi khỏi tử số.
- Mã số 70 là lãi cơ bản trên cổ phiếu, mã số 71 là lãi suy giảm trên cổ phiếu, chỉ áp dụng tại công ty cổ phần.
- Tử số của cả hai chỉ tiêu đã trừ số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Số trích quỹ là số ước tính; chênh lệch khi được phê duyệt năm sau thì điều chỉnh hồi tố vào lãi trên cổ phiếu của năm trước.
- Lãi suy giảm cộng thêm vào mẫu số số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành thêm.
- Công ty mẹ là công ty cổ phần chỉ trình bày hai chỉ tiêu này trên báo cáo tài chính hợp nhất.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông trừ Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) chia cho Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
Công thức trên áp dụng khi quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế. Việc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành thực hiện theo thông tư năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung này cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.
Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi đưa vào công thức là số ước tính trích trong năm báo cáo. Sang năm sau, nếu số trích được đại hội đồng cổ đông phê duyệt lệch với số đã ước tính, khoản chênh lệch đó được điều chỉnh hồi tố và tính vào lãi trên cổ phiếu của năm trước. Kế toán nên lưu cơ sở ước tính để đối chiếu khi làm bút toán điều chỉnh.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Chỉ tiêu này tính đến tác động của các công cụ trong tương lai có thể chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông trừ Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi) chia cho (Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ cộng Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm).
Số lượng cổ phiếu ở mẫu số là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, cộng với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm nếu tất cả cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi.
Sáu nhóm cổ phiếu phổ thông tiềm năng
- Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương.
- Công cụ tài chính có thể chuyển đổi.
- Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện.
- Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền.
- Các quyền chọn đã được mua.
- Quyền chọn bán đã phát hành.
Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 về lãi trên cổ phiếu.
Điều chỉnh lợi nhuận ở tử số
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông = Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trừ Các khoản điều chỉnh giảm cộng Các khoản điều chỉnh tăng.
Các khoản điều chỉnh giảm
- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, gồm cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ. Cổ tức này bằng tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi nhân với mệnh giá cổ phiếu ưu đãi.
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty mua lại cổ phiếu ưu đãi.
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán, so với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc.
- Các khoản cổ tức hoặc khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm.
- Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng.
Các khoản điều chỉnh tăng
Là các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. Ví dụ quen thuộc là trái phiếu chuyển đổi: khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, doanh nghiệp giảm được chi phí lãi vay của trái phiếu đó, kéo theo lợi nhuận sau thuế trong kỳ tăng lên.
Trình bày ở báo cáo nào
| Loại đơn vị | Nơi trình bày mã số 70 và 71 |
|---|---|
| Công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập | Trên báo cáo tài chính của công ty |
| Công ty mẹ là công ty cổ phần | Chỉ trên báo cáo tài chính hợp nhất |
| Doanh nghiệp không phải công ty cổ phần | Không trình bày |
Khi công ty trình bày chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế lấy theo thông tin hợp nhất. Khi trình bày trên báo cáo tài chính riêng thì lấy lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty.
Xem thêm: Quỹ khen thưởng, phúc lợi và tài sản hình thành từ quỹ
Hỏi đáp
Công ty trách nhiệm hữu hạn có phải trình bày lãi trên cổ phiếu không?
Không. Mã số 70 và mã số 71 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ áp dụng tại công ty cổ phần.
Tại sao phải trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi khi tính lãi cơ bản?
Khi quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, phần trích này không thuộc về cổ đông. Thông tư 99/2025/TT-BTC đưa số trích quỹ vào công thức dưới dạng khoản trừ ở tử số của cả lãi cơ bản và lãi suy giảm.
Số trích quỹ khi quyết toán khác số đã ước tính thì xử lý ra sao?
Khoản chênh lệch được điều chỉnh hồi tố và tính vào lãi trên cổ phiếu của năm trước, áp dụng cho cả lãi cơ bản và lãi suy giảm.
Trái phiếu chuyển đổi ảnh hưởng thế nào tới lãi suy giảm?
Ảnh hưởng ở cả hai vế. Mẫu số tăng thêm số cổ phiếu phổ thông sẽ phát hành khi chuyển đổi. Tử số được cộng khoản điều chỉnh tăng, vì khi chuyển đổi doanh nghiệp giảm được chi phí lãi vay của trái phiếu, làm tăng lợi nhuận sau thuế trong kỳ.
Công ty mẹ có trình bày lãi trên cổ phiếu ở báo cáo riêng không?
Không. Với công ty mẹ là công ty cổ phần, hai chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất.
Cổ tức cổ phiếu ưu đãi tính thế nào khi điều chỉnh giảm?
Bằng tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi nhân với mệnh giá cổ phiếu ưu đãi, gồm cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/01/2026: hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mục 3.20 và mục 3.21
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 về lãi trên cổ phiếu


[…] Xem thêm: Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu: cách tính hai chỉ tiêu mã số 70 và 7… […]