Bài viết theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tạm ứng không quá 30% giá hợp đồng, và tạm ứng trên 01 tỷ đồng thì bắt buộc có bảo lãnh tạm ứng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng nằm trong khoảng 2% đến 10%, và có ba trường hợp nhà thầu mất luôn khoản này.
- Tạm ứng là khoản ứng trước không lãi suất.
- Mức tạm ứng không quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết.
- Tạm ứng trên 01 tỷ đồng: bắt buộc bảo lãnh tạm ứng.
- Từ 01 tỷ đồng trở xuống: không bắt buộc bảo lãnh.
- Bảo lãnh tạm ứng giảm dần theo số đã thu hồi.
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng: 2% đến 10% giá hợp đồng.
- Ba trường hợp nhà thầu không được nhận lại bảo đảm.
- Ký quỹ hoặc bị giữ tiền: bên bảo đảm được hưởng lãi.
- Hợp đồng trọn gói: nghiệm thu không cần xác nhận khối lượng chi tiết.
Tạm ứng hợp đồng
Tạm ứng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai công việc. Mức, số lần, thời điểm, bảo lãnh và mức thu hồi tạm ứng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, kể cả khi bên nhận thầu là nhà thầu liên danh.
Riêng dự án đầu tư công và dự án PPP
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Trần tạm ứng | Không vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết, bao gồm cả dự phòng nếu có |
| Điều kiện tạm ứng | Sau khi hợp đồng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng |
| Riêng hợp đồng thi công xây dựng | Phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng, toàn bộ hoặc một phần |
| Tạm ứng trên 01 tỷ đồng | Bên nhận thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tạm ứng |
| Tạm ứng từ 01 tỷ đồng trở xuống, và hợp đồng theo hình thức tự thực hiện | Không bắt buộc bảo lãnh tạm ứng |
Bảo lãnh tạm ứng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.
Giá trị bảo lãnh giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán.
Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng.
Hợp đồng có yêu cầu sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để bảo đảm tiến độ thì các bên thỏa thuận riêng về kế hoạch và mức tạm ứng cho các công việc này, và phần đó không tính vào trần 30%.
Bốn loại bảo đảm
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng.
- Bảo đảm thanh toán.
- Bảo lãnh tạm ứng.
- Bảo đảm bảo hành.
Thực hiện bằng bảo lãnh, đặt cọc và các biện pháp bảo đảm khác. Các bên ưu tiên áp dụng biện pháp bảo lãnh. Trường hợp dùng ký quỹ hoặc bên giao thầu giữ tiền của các lần thanh toán thì bên bảo đảm được hưởng tiền lãi phát sinh từ khoản đó.
Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Xác định trong khoảng 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng.
- Muốn mức cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.
- Bên giao thầu phải hoàn trả sau khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả nghĩa vụ, hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành.
Từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng đã có hiệu lực.
Chậm tiến độ do lỗi của bên nhận thầu mà lại từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Các vi phạm khác đến mức phải thu hồi bảo đảm, do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Với bảo đảm bảo hành, bên nhận thầu chỉ được hoàn trả sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên giao thầu xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
Hồ sơ thanh toán theo loại hợp đồng
Hồ sơ do bên nhận thầu lập, được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn nếu có, cùng đại diện bên nhận thầu xác nhận.
| Loại hợp đồng | Biên bản nghiệm thu | Giấy tờ đặc thù |
|---|---|---|
| Trọn gói | Xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục, khối lượng công việc phù hợp phạm vi hợp đồng, không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết | Bảng tính giá trị các công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng nếu có |
| Theo đơn giá cố định | Nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế, tăng hoặc giảm so với hợp đồng | Bảng tính giá trị cho công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng, thể hiện cả khối lượng và đơn giá |
| Theo đơn giá điều chỉnh | Như trên | Thêm bảng tính đơn giá, giá đã điều chỉnh theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng |
Với cả ba loại, đề nghị thanh toán của bên nhận thầu phải thể hiện: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị công việc phát sinh nếu có, giảm trừ tiền tạm ứng, và giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ.
Việc cần làm
- Khi đàm phán hợp đồng: chốt rõ mức, số lần, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi qua từng lần thanh toán.
- Dự án đầu tư công hoặc PPP: giữ trần tạm ứng trong 30% giá hợp đồng.
- Tạm ứng trên 01 tỷ đồng: chuẩn bị bảo lãnh tạm ứng đúng giá trị và loại tiền.
- Theo dõi để giảm dần giá trị bảo lãnh tương ứng phần đã thu hồi, tránh trả phí bảo lãnh thừa.
- Có cấu kiện, bán thành phẩm giá trị lớn: thỏa thuận kế hoạch tạm ứng riêng, phần này không tính vào trần 30%.
- Kế toán nhà thầu: theo dõi tạm ứng theo đúng mục đích, đúng đối tượng.
- Chốt mức bảo đảm thực hiện hợp đồng trong khoảng 2% đến 10%.
- Chậm tiến độ do lỗi mình: gia hạn hiệu lực bảo đảm, đừng từ chối, vì đó là một trong ba trường hợp mất bảo đảm.
- Dùng ký quỹ hoặc bị giữ tiền thanh toán: nhớ mình được hưởng lãi phát sinh.
- Hợp đồng trọn gói: chuẩn bị hồ sơ theo hướng nghiệm thu tổng, khỏi bóc chi tiết khối lượng.
Tạm ứng hợp đồng xây dựng tối đa bao nhiêu?
Với dự án đầu tư công và dự án PPP, mức tạm ứng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết, bao gồm cả dự phòng nếu có.
Tạm ứng có tính lãi không?
Không. Tạm ứng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu.
Khi nào phải có bảo lãnh tạm ứng?
Khi giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng. Hợp đồng có giá trị tạm ứng từ 01 tỷ đồng trở xuống và hợp đồng theo hình thức tự thực hiện thì không bắt buộc.
Bảo lãnh tạm ứng có hiệu lực đến khi nào?
Đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị bảo lãnh giảm dần tương ứng với giá trị tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán.
Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng là bao nhiêu?
Từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng. Muốn cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Khi nào nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng?
Khi từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; khi chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm; và các trường hợp vi phạm khác đến mức phải thu hồi bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Bị giữ tiền thanh toán để bảo đảm thì có được hưởng lãi không?
Có. Trường hợp sử dụng ký quỹ hoặc bên giao thầu giữ tiền của các lần thanh toán thì bên bảo đảm được hưởng tiền lãi phát sinh từ khoản tiền đó.
Khi nào được hoàn trả bảo đảm bảo hành?
Sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên giao thầu xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
Hợp đồng trọn gói có phải bóc chi tiết khối lượng khi thanh toán không?
Không. Biên bản nghiệm thu là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc theo hợp đồng, mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
Đề nghị thanh toán phải thể hiện những gì?
Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh nếu có, giảm trừ tiền tạm ứng, và giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
- Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, Điều 12, Điều 13 và Điều 29
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Điều 83


[…] Xem thêm: Hợp đồng xây dựng: tạm ứng 30%, bảo lãnh trên 1 tỷ và bảo đảm 2 đến 10% […]