Bài viết theo Điều 13 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Hợp đồng khoán việc là công cụ quen thuộc để thuê người làm một đầu việc mà không phát sinh nghĩa vụ bảo hiểm xã hội. Công cụ này hợp pháp, nhưng có một ranh giới rõ trong luật: cái quyết định là nội dung của quan hệ, không phải cái tên ghi trên đầu văn bản.
- Hợp đồng ghi tên khác nhưng có việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát thì được coi là hợp đồng lao động.
- Khoán việc thật thì bên nhận khoán tự tổ chức công việc, tự lo phương tiện, chịu trách nhiệm về kết quả.
- Trả từ 05 triệu đồng một lần trở lên cho cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng thì phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân.
- Dưới 05 triệu đồng một lần thì được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
- Cá nhân ước tính thu nhập chưa đến mức nộp thuế thì làm cam kết gửi bên trả thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ.
- Cuối năm, bên trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách những người chưa đến mức khấu trừ và nộp cho cơ quan thuế.
- Khoán việc đúng nghĩa thì không phát sinh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Bị xác định lại là hợp đồng lao động thì kéo theo truy đóng bảo hiểm và các nghĩa vụ khác.
Ranh giới do Điều 13 Bộ luật Lao động vạch ra
Khoản 1 Điều 13 có một câu quyết định toàn bộ câu chuyện: trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
| Dấu hiệu | Nghiêng về khoán việc | Nghiêng về hợp đồng lao động |
|---|---|---|
| Đối tượng của hợp đồng | Một kết quả công việc cụ thể, nghiệm thu theo sản phẩm | Sức lao động theo thời gian |
| Cách trả tiền | Theo khối lượng, theo đợt nghiệm thu | Theo tháng, theo ngày công, có kỳ trả lương cố định |
| Thời gian làm việc | Bên nhận khoán tự sắp xếp | Chấm công, tuân theo giờ giấc của đơn vị |
| Sự giám sát | Chỉ nghiệm thu kết quả | Chịu sự quản lý, điều hành, giám sát hằng ngày |
| Công cụ, phương tiện | Bên nhận khoán tự lo | Đơn vị cấp |
| Chỗ ngồi và nội quy | Không gắn với nội quy lao động của đơn vị | Áp dụng nội quy lao động, kỷ luật lao động |
Chấm công hằng ngày cho người nhận khoán.
Trả tiền đều đặn theo tháng với số cố định như lương.
Bắt tuân thủ nội quy lao động và xử lý kỷ luật như nhân viên.
Có đủ ba dấu hiệu này thì tên gọi hợp đồng khoán việc rất khó đứng vững khi cơ quan chức năng xem xét.
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026 quy định cho nhóm cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm cả trường hợp trả tiền lương và thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng.
| Mức chi trả mỗi lần | Nghĩa vụ khấu trừ |
|---|---|
| Từ 05 triệu đồng trở lên | Phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả tiền cho cá nhân |
| Dưới 05 triệu đồng | Được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu |
| Cá nhân có làm cam kết và đủ điều kiện | Tạm thời chưa khấu trừ |
Ngưỡng 05 triệu đồng một lần là con số cần ghi nhớ, vì đây là mốc mới theo Nghị định 253/2026. Doanh nghiệp còn dùng phần mềm cấu hình theo ngưỡng cũ sẽ khấu trừ sai ở nhóm chi trả nhỏ.
Cơ chế cam kết để chưa khấu trừ
- Điều kiện: cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên, và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
- Cách làm: cá nhân làm cam kết theo mẫu ban hành kèm văn bản hướng dẫn về quản lý thuế, gửi tổ chức trả thu nhập.
- Trách nhiệm: cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình. Phát hiện gian lận thì bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế và pháp luật liên quan.
- Việc còn lại của doanh nghiệp: kết thúc năm tính thuế vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Nhiều nơi hiểu rằng nhận được bản cam kết là hết việc. Điều 50 buộc doanh nghiệp cuối năm vẫn tổng hợp danh sách và thu nhập của nhóm này để nộp cơ quan thuế.
Người ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả khi ký từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
Chi phí khoán việc và điều kiện được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Khoản chi khoán việc muốn được trừ thì phải thỏa mãn điều kiện chung của chi phí được trừ: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với các khoản từ ngưỡng quy định trở lên.
- Hợp đồng khoán việc ghi rõ khối lượng, tiêu chuẩn nghiệm thu và giá khoán.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cấp cho cá nhân nhận khoán, hoặc bản cam kết nếu thuộc trường hợp chưa khấu trừ.
- Chứng từ thanh toán, ưu tiên chuyển khoản để có dấu vết đối chiếu.
- Bản sao giấy tờ tùy thân của cá nhân nhận khoán.
Bảo hiểm xã hội
Nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gắn với quan hệ lao động theo hợp đồng lao động, chứ căn cứ phát sinh nằm ở bản chất quan hệ. Hợp đồng khoán việc đúng nghĩa, tức bên nhận khoán tự tổ chức công việc và chịu trách nhiệm về kết quả, thì không làm phát sinh nghĩa vụ này.
Rủi ro nằm ở chiều ngược lại. Khi quan hệ bị xác định lại là quan hệ lao động theo Điều 13, doanh nghiệp đối mặt với việc truy đóng bảo hiểm xã hội cho khoảng thời gian đã qua, cùng khoản nộp thêm theo ngày và các chế tài về chậm đóng, trốn đóng.
Năm việc nên làm để hợp đồng khoán việc đứng vững
- Mô tả kết quả công việc trong hợp đồng, thay vì mô tả một chức danh hay một vị trí.
- Gắn tiền thanh toán với đợt nghiệm thu, tránh trả đều theo tháng bằng một số cố định.
- Không chấm công, không đưa người nhận khoán vào bảng chấm công của đơn vị.
- Không áp dụng nội quy lao động và kỷ luật lao động với người nhận khoán.
- Lưu đủ bộ hồ sơ nghiệm thu để chứng minh quan hệ dựa trên kết quả công việc.
Xem thêm: Hợp đồng lao động: loại, hình thức và nội dung bắt buộc
Hợp đồng khoán việc có hợp pháp không?
Hợp pháp, khi quan hệ thực chất là giao một kết quả công việc. Điều 13 Bộ luật Lao động chỉ coi là hợp đồng lao động khi nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Trả tiền khoán việc có phải khấu trừ thuế không?
Có, khi mức chi trả từ 05 triệu đồng một lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Tỷ lệ khấu trừ là 10% trên thu nhập, khấu trừ trước khi trả tiền.
Trả dưới 05 triệu một lần thì sao?
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Làm cam kết để khỏi bị khấu trừ được không?
Được, khi cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ này và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Cá nhân chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình.
Nhận cam kết rồi có phải làm gì thêm không?
Có. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Khoán việc đúng nghĩa thì không phát sinh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Rủi ro nằm ở chỗ quan hệ bị xác định lại là quan hệ lao động, khi đó phát sinh truy đóng và các chế tài kèm theo.
Ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì khấu trừ thế nào?
Áp dụng tỷ lệ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026, cùng nhóm với trường hợp không ký hợp đồng.
Ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên ở hai nơi thì khấu trừ ra sao?
Khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần ở cả hai nơi, vì Điều 50 ghi rõ kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 13.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 9 về biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: Điều 50 về khấu trừ thuế.

