Bài viết theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 2, Điều 3, Điều 19 và Điều 21
Ba trong năm trường hợp hoàn thuế chỉ được hoàn khi hàng chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. Riêng máy móc tạm nhập tái xuất thì hoàn theo trị giá sử dụng còn lại, và hàng đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn.
- Ba nhóm hàng hóa chịu thuế, gồm cả xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Bốn trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế.
- Người nộp thuế gồm cả đại lý hải quan, doanh nghiệp chuyển phát nhanh, tổ chức tín dụng bảo lãnh.
- Năm trường hợp được hoàn thuế.
- Ba trường hợp đầu đòi hàng chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
- Máy móc tạm nhập tái xuất: hoàn theo trị giá sử dụng còn lại.
- Hết trị giá sử dụng thì không được hoàn.
- Dự án đang hưởng ưu đãi cao hơn thì giữ mức cũ cho thời gian còn lại.
Ba nhóm chịu thuế
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, và hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
Bốn trường hợp không chịu thuế
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Ai là người nộp thuế
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới.
- Đại lý làm thủ tục hải quan khi được ủy quyền nộp thuế.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế khi nộp thuế thay.
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay.
- Người được chủ hàng ủy quyền với hàng là quà biếu, quà tặng của cá nhân, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay.
Năm trường hợp hoàn thuế
| Điểm | Trường hợp | Điều kiện chưa qua sử dụng |
|---|---|---|
| a | Đã nộp thuế nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hoặc nhập, xuất ít hơn so với hàng đã nộp thuế | Có |
| b | Đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng phải tái nhập: hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu | Có |
| c | Đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng phải tái xuất: hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu | Có |
| d | Đã nộp thuế đối với hàng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm | |
| đ | Đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển được phép tạm nhập, tái xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan |
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất, tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam.
Hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Trường hợp đi thuê để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất thì nằm ngoài diện hoàn thuế này.
Ngoài ra, không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Chuyển tiếp ưu đãi
| Tình huống | Cách xử lý |
|---|---|
| Dự án đang hưởng mức ưu đãi cao hơn mức của Luật | Tiếp tục theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại |
| Mức ưu đãi thấp hơn, hoặc chưa được hưởng ưu đãi | Được hưởng mức ưu đãi theo Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại |
Việc cần làm
- Xác định giao dịch có thuộc xuất nhập khẩu tại chỗ hay không, vì đây cũng là đối tượng chịu thuế.
- Kiểm tra hàng có thuộc bốn trường hợp không chịu thuế, nhất là hàng chỉ luân chuyển trong khu phi thuế quan.
- Làm rõ trong hợp đồng ai là người nộp thuế khi có ủy thác hoặc đại lý hải quan.
- Hàng phải tái nhập, tái xuất: giữ nguyên trạng, vì điều kiện hoàn thuế là chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
- Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: lưu chứng từ chứng minh đã xuất khẩu sản phẩm.
- Máy móc tạm nhập tái xuất: theo dõi thời gian lưu lại Việt Nam vì nó quyết định số thuế được hoàn.
- Đối chiếu số thuế được hoàn với mức tối thiểu do Chính phủ quy định.
- Dự án đang có ưu đãi cũ: so sánh với mức của Luật để giữ mức có lợi hơn.
Hàng xuất nhập khẩu tại chỗ có chịu thuế không?
Có. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hàng quá cảnh có chịu thuế không?
Không. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hàng viện trợ có phải nộp thuế không?
Không. Hàng hóa viện trợ nhân đạo và hàng hóa viện trợ không hoàn lại không thuộc đối tượng chịu thuế.
Ai phải nộp thuế xuất nhập khẩu?
Chủ hàng hóa; tổ chức nhận ủy thác; người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa; và người được ủy quyền, bảo lãnh, nộp thuế thay như đại lý hải quan, doanh nghiệp chuyển phát nhanh, tổ chức tín dụng, chi nhánh doanh nghiệp.
Khi nào được hoàn thuế xuất nhập khẩu?
Năm trường hợp: đã nộp thuế nhưng không có hàng hoặc nhập, xuất ít hơn; hàng xuất khẩu phải tái nhập; hàng nhập khẩu phải tái xuất; hàng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; và máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất.
Hàng đã qua gia công có được hoàn thuế không?
Với ba trường hợp đầu, hàng hóa được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Máy móc tạm nhập tái xuất được hoàn bao nhiêu thuế?
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất, tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam. Hàng đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn.
Máy móc đi thuê có được hoàn thuế không?
Trường hợp đi thuê để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất nằm ngoài diện hoàn thuế theo điểm đ khoản 1 Điều 19.
Dự án đang hưởng ưu đãi cao hơn thì có bị giảm không?
Không. Dự án đang được hưởng ưu đãi có mức cao hơn mức quy định tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 2, Điều 3, Điều 19 và Điều 21
Xem thêm: Thời hạn nộp thuế xuất nhập khẩu

