Bài viết theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ ghi bốn nội dung, và ngành nghề kinh doanh không nằm trong đó. Đây là lý do đổi ngành nghề chỉ cần thông báo, còn đổi trụ sở hay vốn điều lệ thì phải đăng ký thay đổi để lấy giấy mới.
- Bốn điều kiện để được cấp: ngành nghề không bị cấm, tên hợp lệ, hồ sơ hợp lệ, nộp đủ lệ phí.
- Giấy chứng nhận ghi bốn nội dung: tên và mã số, trụ sở chính, nhân thân người đại diện và thành viên, vốn.
- Mã số doanh nghiệp là duy nhất, không cấp lại cho doanh nghiệp khác.
- Thay đổi nội dung ghi trên giấy thì đăng ký thay đổi, cấp giấy mới.
- Thay đổi ngành nghề, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi thì chỉ thông báo.
- Cả hai loại đều có thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
- Sau khi được cấp giấy phải công bố trên Cổng thông tin quốc gia và nộp phí.
Bốn điều kiện được cấp giấy
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp.
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Giấy chứng nhận bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì doanh nghiệp được cấp lại và phải nộp lệ phí.
Bốn nội dung trên giấy
| Khoản | Nội dung |
|---|---|
| 1 | Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp |
| 2 | Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp |
| 3 | Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh, đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân; và thông tin thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn |
| 4 | Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân |
Điều 28 không liệt kê ngành, nghề kinh doanh, nên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ghi ngành nghề.
Ngành nghề nằm ở phần công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32 và tra được trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đối tác đòi giấy chứng nhận có ghi ngành nghề là đòi thứ không tồn tại. Nơi tra đúng là bản công bố trên cổng.
Mã số doanh nghiệp
Mã số doanh nghiệp là dãy số do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tạo, cấp khi thành lập và ghi trên giấy chứng nhận. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và mã số đó không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và các quyền, nghĩa vụ khác. Đây cũng là mã số thuế của doanh nghiệp.
Đăng ký thay đổi và thông báo thay đổi
Hai thủ tục khác nhau ở kết quả: đăng ký thay đổi thì được cấp giấy chứng nhận mới, thông báo thay đổi thì hệ thống ghi nhận mà không cấp giấy.
| Tiêu chí | Đăng ký thay đổi (Điều 30) | Thông báo thay đổi (Điều 31) |
|---|---|---|
| Áp dụng cho | Các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận theo Điều 28 | Ngành nghề kinh doanh; cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi; nội dung khác trong hồ sơ |
| Thời hạn của doanh nghiệp | 10 ngày kể từ ngày có thay đổi | 10 ngày kể từ ngày có thay đổi |
| Thời hạn xử lý | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo |
| Kết quả | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới | Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống |
Hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối cấp giấy mới thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thêm chủ sở hữu hưởng lợi vào diện phải thông báo
Luật số 76/2025/QH15 viết lại khoản 1 Điều 31, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp vào danh sách phải thông báo, và mở rộng phần trừ từ công ty niêm yết sang cả công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thay đổi theo bản án hoặc phán quyết trọng tài
Người đề nghị gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực, kèm bản sao bản án, quyết định hoặc phán quyết. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy mới trong 03 ngày làm việc.
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí. Nội dung công bố gồm các nội dung của giấy chứng nhận và thêm hai nhóm.
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, nếu có.
Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì những thay đổi tương ứng cũng phải được công bố. Thời hạn thông báo công khai là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Sổ đăng ký cổ đông khi giải thể
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 23/07/2026, đặt thêm hai nghĩa vụ với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Hồ sơ đăng ký giải thể phải kèm bản sao sổ đăng ký cổ đông.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp lưu trữ thông tin về cổ đông trong 06 năm kể từ ngày công ty giải thể.
Việc cần làm
- Đối chiếu thay đổi của doanh nghiệp với bốn nội dung tại Điều 28 để biết phải đăng ký hay chỉ cần thông báo.
- Đặt lịch 10 ngày kể từ ngày có thay đổi cho cả hai loại thủ tục.
- Khi có thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi, nhớ thông báo, vì đây là nội dung mới thêm vào Điều 31.
- Công ty cổ phần có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: gửi thông báo bằng văn bản trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi trong sổ đăng ký cổ đông.
- Sau khi được cấp giấy, hoàn tất công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí.
- Đưa mã số doanh nghiệp lên hóa đơn, hợp đồng và hồ sơ thuế, vì đây cũng là mã số thuế.
- Công ty cổ phần chưa niêm yết chuẩn bị sổ đăng ký cổ đông đầy đủ, phòng khi giải thể.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi ngành nghề không?
Không. Điều 28 quy định giấy chứng nhận gồm tên và mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, thông tin người đại diện theo pháp luật và thành viên, vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư. Ngành nghề thuộc nội dung công bố theo Điều 32.
Đổi ngành nghề có phải xin giấy mới không?
Không. Ngành nghề kinh doanh thuộc diện thông báo thay đổi theo Điều 31, doanh nghiệp thông báo trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Đổi trụ sở chính thì làm thủ tục gì?
Địa chỉ trụ sở chính là nội dung trên giấy chứng nhận nên phải đăng ký thay đổi theo Điều 30, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, và được cấp giấy chứng nhận mới.
Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không?
Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
Doanh nghiệp giải thể rồi thì mã số có được cấp lại cho công ty khác không?
Không. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
Thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi có phải thông báo không?
Có, theo khoản 1 Điều 31 được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15, trừ trường hợp công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
Mất giấy chứng nhận thì làm sao?
Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định.
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong bao lâu?
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31 và Điều 32
- Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, khoản 13 Điều 1
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, Điều 6 và Điều 13
Xem thêm: Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

