Bài viết theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 76/2025/QH15 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 23/7/2026
Chủ sở hữu hưởng lợi vào Luật Doanh nghiệp từ 01/7/2025, sau đó Nghị định 296/2026/NĐ-CP viết lại toàn bộ cách xác định từ 23/7/2026. Bản mới siết chặt hơn hẳn: gom cả nhóm người thân trong gia đình, gom hết thành viên hợp danh, và buộc mọi doanh nghiệp phải chỉ ra ít nhất một người.
- Chủ sở hữu hưởng lợi luôn là cá nhân, có thể là một hoặc nhiều người.
- Xác định theo ba tầng nối tiếp: quyền sở hữu, rồi quyền chi phối, rồi người quản lý có quyền hạn lớn nhất.
- Nhóm người có quan hệ gia đình hoặc theo hợp đồng cùng nhau đủ 25% thì tất cả đều là chủ sở hữu hưởng lợi.
- Công ty hợp danh: mọi thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, bất kể tỷ lệ góp vốn.
- Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 bổ sung thông tin tại lần đăng ký thay đổi gần nhất.
Chủ sở hữu hưởng lợi là ai
Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bản sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó.
Định nghĩa loại trừ cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Hai chữ đáng chú ý nhất là cuối cùng: luật đòi lần cho tới con người thật ở tận cùng chuỗi sở hữu, qua bao nhiêu tầng pháp nhân cũng phải lần cho ra.
Ba tầng xác định
Điều 18 quy định việc kê khai đi theo thứ tự, xét hết tầng trên mới xuống tầng dưới.
| Tầng | Tiêu chí | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Quyền sở hữu: cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên | Khoản 1 Điều 17 |
| 2 | Quyền chi phối trên thực tế, khi không ai đạt tầng một, hoặc có căn cứ cho thấy người ở tầng một không phải là chủ sở hữu hưởng lợi | Khoản 2 Điều 17 |
| 3 | Một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp | Khoản 3 Điều 17 |
Tầng ba là lưới hứng cuối cùng. Khi không có cá nhân nào đáp ứng tiêu chí quyền sở hữu và quyền chi phối, doanh nghiệp vẫn phải chỉ ra một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất.
Ngoại lệ duy nhất ở tầng này là cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Tầng một: quyền sở hữu từ 25%
Cá nhân trực tiếp, hoặc gián tiếp, hoặc vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Bản mới cho phép cộng gộp phần trực tiếp với phần gián tiếp, điều mà bản cũ chưa nói rõ.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Nhóm gia đình và nhóm theo hợp đồng
Đây là điểm mới nặng ký nhất. Khi một nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, hoặc cùng nhau theo hợp đồng, sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp vừa gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, thì doanh nghiệp phải xác định tất cả cá nhân trong nhóm là chủ sở hữu hưởng lợi.
Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp liệt kê người có quan hệ gia đình gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.
Ba anh em ruột mỗi người giữ 10% vốn, cộng lại 30%, thì cả ba đều là chủ sở hữu hưởng lợi, dù không ai đủ 25%.
Quy tắc này áp dụng cho cả nhóm cùng nhau sở hữu theo hợp đồng, không chỉ nhóm có quan hệ gia đình.
Công ty hợp danh
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp. Ngưỡng 25% không được dùng ở đây.
Tầng hai: quyền chi phối trên thực tế
Khoản 2 Điều 17 áp dụng khi không có cá nhân nào đáp ứng tiêu chí quyền sở hữu, hoặc khi có căn cứ cho thấy người được xác định theo tiêu chí quyền sở hữu thực ra không phải là chủ sở hữu hưởng lợi. Việc kiểm soát được thể hiện qua một hoặc nhiều quyền sau.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, hoặc chủ tịch hội đồng quản trị.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, hoặc chủ tịch hội đồng thành viên.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Giám đốc, Tổng giám đốc.
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
- Thay đổi cơ cấu tổ chức.
- Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải rà tới đâu
Khoản 1 Điều 18 đặt trách nhiệm rõ ràng lên doanh nghiệp: xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp, cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.
Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý đó được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi gồm những gì
Khoản 5 Điều 25 Luật Doanh nghiệp, bổ sung bởi Luật 76/2025/QH15, liệt kê các nội dung chủ yếu.
- Họ, tên.
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Quốc tịch, dân tộc, giới tính.
- Địa chỉ liên lạc.
- Tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối.
- Thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi.
Danh sách này nằm trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và công ty cổ phần, theo các Điều 20, 21 và 22 Luật Doanh nghiệp đã sửa đổi.
Nghĩa vụ lưu giữ và thông báo thay đổi
| Nghĩa vụ | Căn cứ | Nội dung |
|---|---|---|
| Thu thập, cập nhật, lưu giữ | Khoản 5a Điều 8 Luật Doanh nghiệp | Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin chủ sở hữu hưởng lợi và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu |
| Lưu giữ tại doanh nghiệp | Điểm h khoản 1 Điều 11 Luật Doanh nghiệp | Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nằm trong nhóm tài liệu doanh nghiệp phải lưu giữ |
| Hình thức lưu giữ | Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP | Văn bản giấy hoặc văn bản điện tử |
| Thông báo thay đổi | Khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp | Phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi |
| Lưu giữ sau khi chấm dứt | Điểm h khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp | Lưu giữ thông tin ít nhất 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản |
Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 làm gì
Điều 3 khoản 1 Luật 76/2025/QH15 quy định: đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm luật có hiệu lực, việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
Luật không đặt một mốc độc lập. Thời điểm phải bổ sung chính là lần thay đổi đăng ký doanh nghiệp gần nhất sau ngày 01/7/2025.
Doanh nghiệp có quyền bổ sung sớm hơn nếu muốn, không cần chờ tới lần thay đổi đó.
Từ 23/7/2026, việc xác định phải theo bản Điều 17 và Điều 18 mới tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Chủ sở hữu hưởng lợi có thể là một công ty không?
Không. Chủ sở hữu hưởng lợi luôn là cá nhân. Khi cổ đông là tổ chức, doanh nghiệp phải rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu cho tới khi tìm ra cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.
Ba anh em ruột mỗi người giữ 10% vốn có phải kê khai không?
Phải. Theo khoản 1 Điều 17 bản sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, nhóm cá nhân có quan hệ gia đình cùng nhau sở hữu từ 25% trở lên thì tất cả cá nhân trong nhóm là chủ sở hữu hưởng lợi, dù từng người chưa đủ 25%.
Công ty không có ai sở hữu tới 25% thì kê khai ai?
Xét tiếp tiêu chí quyền chi phối tại khoản 2 Điều 17. Nếu vẫn không có ai, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp, theo khoản 3 Điều 17.
Công ty hợp danh kê khai chủ sở hữu hưởng lợi thế nào?
Tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cũ phải bổ sung thông tin trước ngày nào?
Luật không đặt hạn chót riêng. Theo Điều 3 khoản 1 Luật 76/2025/QH15, doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 bổ sung đồng thời tại lần đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, hoặc chủ động bổ sung sớm hơn.
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi lưu ở đâu và bao lâu?
Doanh nghiệp lưu giữ dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thông tin phải được lưu giữ ít nhất 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản theo điểm h khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi số 76/2025/QH15, thông qua ngày 17/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025: khoản 35 Điều 4, khoản 5a Điều 8, điểm h khoản 1 Điều 11, Điều 20, Điều 21, Điều 22, khoản 10 Điều 23, khoản 5 Điều 25, khoản 1 Điều 31, điểm h khoản 1 Điều 216, khoản 6 Điều 217; Điều 3 khoản 1 về điều khoản chuyển tiếp.
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14: khoản 22 Điều 4 về người có quan hệ gia đình.
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực từ 23/7/2026: Điều 3 sửa Điều 17, Điều 4 sửa Điều 18.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực từ 01/7/2025: Điều 19.



