02/09/2026
Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP trả lời hai câu hỏi hay gặp ở doanh nghiệp có giao dịch ngoại tệ: hồ sơ khai thuế ghi bằng đồng nào, và khi phải quy đổi thì lấy tỷ giá nào. Nguyên tắc chung là Đồng Việt Nam, phần còn lại là bốn nhóm ngoại lệ có tên cụ thể.
- Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam, trừ bốn nhóm ngoại lệ.
- Bốn nhóm gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, hoạt động dầu khí, nhà cung cấp nước ngoài, và cơ quan được phép thu phí lệ phí bằng ngoại tệ.
- Khai bổ sung thì dùng lại tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận.
- Tỷ giá tính thuế với hàng xuất nhập khẩu theo pháp luật hải quan.
- Tỷ giá tính phí, lệ phí theo pháp luật về phí, lệ phí.
Nguyên tắc và bốn nhóm ngoại lệ
| Trường hợp | Đồng tiền khai |
|---|---|
| Thông thường | Đồng Việt Nam |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP | Ngoại tệ, khi thuộc trường hợp được khai bằng ngoại tệ |
| Hoạt động dầu khí và bán dầu khí | Đô la Mỹ hoặc Đồng Việt Nam theo đồng tiền nhận thanh toán; khai quyết toán bằng Đô la Mỹ |
| Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và dịch vụ khác | Ngoại tệ tự do chuyển đổi |
| Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và đơn vị được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ | Ngoại tệ tự do chuyển đổi ghi tại văn bản quy định mức thu |
Ngoài bốn nhóm trên, doanh nghiệp phát sinh doanh thu hay chi phí bằng ngoại tệ vẫn khai thuế bằng Đồng Việt Nam. Việc quy đổi thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán và pháp luật thuế của từng sắc thuế.
Xem thêm: Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá trong kế toán
Tỷ giá với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
Nhóm này áp dụng cho doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Khi tờ khai thông tin lập bằng ngoại tệ mà doanh nghiệp chọn khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi xác định theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp không có tỷ giá theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì dùng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế.
- Khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế, áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận.
- Khi thực hiện theo kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra, áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được chấp nhận.
- Nếu chưa nộp hồ sơ khai thuế thì áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Điểm chung của các tình huống khai bổ sung và xử lý sau thanh tra là dùng lại tỷ giá của hồ sơ lần đầu, thay vì lấy tỷ giá tại ngày lập hồ sơ bổ sung. Cách này giữ cho số liệu điều chỉnh so sánh được với số đã kê khai, nên kế toán cần lưu tỷ giá đã dùng kèm hồ sơ gốc để tra lại về sau.
Xem thêm: Giảm trừ giai đoạn chuyển tiếp của thuế tối thiểu toàn cầu
Hoạt động dầu khí và bán dầu khí
Với khai theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán, gồm cả dầu thô bán trong nước và dầu thô xuất khẩu, đồng tiền khai theo đồng tiền thực nhận: nhận thanh toán bằng Đô la Mỹ thì khai bằng Đô la Mỹ, nhận bằng Đồng Việt Nam thì khai bằng Đồng Việt Nam.
- Khai quyết toán thực hiện bằng Đô la Mỹ. Nếu đã khai và nộp bằng Đồng Việt Nam thì quy đổi sang Đô la Mỹ theo tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí để tổng hợp vào hồ sơ quyết toán.
- Đồng tiền nộp thuế theo tháng, quý, từng lần trùng với đồng tiền khai; đồng tiền nộp thuế khi quyết toán trùng với đồng tiền khai quyết toán.
- Với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi nhận thanh toán theo hợp đồng, tại thời điểm lập hóa đơn.
Riêng khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại đối với hoạt động của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thì đồng tiền khai là Đô la Mỹ.
Hàng xuất nhập khẩu, phí và lệ phí
- Với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Hai dẫn chiếu này giữ nguyên cách làm quen thuộc ở khâu thông quan và khâu thu phí, tránh việc doanh nghiệp áp nhầm tỷ giá của hồ sơ khai thuế nội địa vào tờ khai hải quan.
Hỏi đáp
Doanh nghiệp xuất khẩu thu bằng đô la Mỹ có được khai thuế bằng đô la không?
Không. Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam, trừ bốn nhóm được nêu tên tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP gồm thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, hoạt động dầu khí và bán dầu khí, nhà cung cấp nước ngoài, và cơ quan được phép thu phí lệ phí bằng ngoại tệ.
Khai bổ sung tờ khai cũ thì lấy tỷ giá ngày nào?
Áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận. Quy tắc này cũng áp dụng khi thực hiện theo kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra.
Chưa nộp hồ sơ khai thuế mà bị xử lý sau thanh tra thì dùng tỷ giá nào?
Áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ đó.
Nhà cung cấp nước ngoài bán hàng qua nền tảng số khai thuế bằng đồng nào?
Khai bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi, áp dụng cho hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác.
Tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan có theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP không?
Không. Với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Với phí, lệ phí thì theo pháp luật về phí, lệ phí.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế: Điều 14, hiệu lực từ 01/07/2026
- Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

