Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 198 đến Điều 208
Người lao động không tham gia đình công mà phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc. Còn người tham gia đình công thì không được trả lương, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
- Chỉ tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp về lợi ích mới có quyền đình công.
- Chỉ phát sinh sau khi hòa giải không thành hoặc trọng tài không giải quyết được.
- Trình tự ba bước: lấy ý kiến, ra quyết định và thông báo, tiến hành đình công.
- Cần trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý.
- Gửi văn bản quyết định đình công ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu.
- Sáu trường hợp đình công bị coi là bất hợp pháp.
- Cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công.
- Sáu hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công.
Khi nào được đình công
Quyền đình công thuộc về tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, trong hai trường hợp.
- Hòa giải không thành, hoặc hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải.
- Ban trọng tài lao động không được thành lập, hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp, hoặc người sử dụng lao động không thực hiện quyết định của Ban trọng tài lao động.
Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động, do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể tổ chức và lãnh đạo.
Trình tự ba bước
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| 1 | Lấy ý kiến về đình công |
| 2 | Ra quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công |
| 3 | Tiến hành đình công |
Lấy ý kiến
- Lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.
- Nội dung gồm đồng ý hay không đồng ý đình công và phương án của tổ chức đại diện người lao động về thời điểm, địa điểm, phạm vi và yêu cầu.
- Thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.
- Phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày.
- Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường.
- Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp.
Quyết định và thông báo
Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản, gồm năm nội dung: kết quả lấy ý kiến; thời điểm bắt đầu và địa điểm đình công; phạm vi tiến hành; yêu cầu của người lao động; họ tên và địa chỉ liên hệ của người đại diện.
Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, phải gửi văn bản quyết định đình công tới ba nơi.
Ba nơi đó là: người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện, và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Vi phạm quy định về trình tự, thủ tục làm cuộc đình công trở thành bất hợp pháp.
Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công. Trước và trong quá trình đình công, các bên vẫn có quyền tiếp tục thỏa thuận hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải.
Sáu trường hợp đình công bất hợp pháp
- Không thuộc trường hợp được đình công theo Điều 199.
- Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo.
- Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công.
- Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
- Tiến hành đình công ở nơi không được đình công.
- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền.
Tiền lương trong thời gian đình công
| Đối tượng | Tiền lương |
|---|---|
| Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công | Được trả lương ngừng việc, theo mức hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu, cùng các quyền lợi khác |
| Người lao động tham gia đình công | Không được trả lương và các quyền lợi khác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác |
Đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định tại nơi làm việc.
- Đồng thời thông báo cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.
- Cấm đóng cửa trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công.
- Cấm đóng cửa sau khi người lao động ngừng đình công.
Sáu hành vi bị nghiêm cấm
- Cản trở việc thực hiện quyền đình công, hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.
- Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
- Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động, hoặc điều động sang công việc khác, đi làm việc ở nơi khác, vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.
- Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
- Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Chấm dứt hợp đồng, kỷ luật, hay điều chuyển công việc đối với người tham gia hoặc chuẩn bị đình công đều bị nghiêm cấm.
Điều cấm áp dụng trước, trong và sau khi đình công, nên việc xử lý muộn vẫn nằm trong phạm vi cấm.
Điều cấm thứ nhất cũng có vế bảo vệ doanh nghiệp: cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc là hành vi bị cấm.
Việc cần làm
- Doanh nghiệp: theo dõi tiến trình hòa giải và trọng tài, vì quyền đình công chỉ phát sinh sau hai bước đó.
- Nhận được thông báo lấy ý kiến trước 01 ngày thì ghi nhận và tránh mọi hành vi cản trở.
- Nhận quyết định đình công thì kiểm tra đủ năm nội dung và mốc 05 ngày làm việc.
- Chuẩn bị phương án trả lương ngừng việc cho người lao động không tham gia đình công.
- Muốn đóng cửa tạm thời: niêm yết và thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc, tránh hai mốc bị cấm.
- Tuyệt đối không kỷ luật, điều chuyển hay chấm dứt hợp đồng vì lý do liên quan đến đình công.
- Tiếp tục thương lượng trong suốt quá trình, vì luật cho phép ở mọi giai đoạn.
Ai có quyền tổ chức đình công?
Tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể, là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
Khi nào người lao động được đình công?
Khi hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải; hoặc khi Ban trọng tài lao động không được thành lập, không ra quyết định, hoặc người sử dụng lao động không thực hiện quyết định của Ban trọng tài.
Cần bao nhiêu phần trăm đồng ý để đình công?
Trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý.
Phải báo trước bao lâu trước khi đình công?
Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, gửi văn bản quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Người tham gia đình công có được trả lương không?
Không được trả lương và các quyền lợi khác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Người không đình công mà phải nghỉ thì có lương không?
Được trả lương ngừng việc theo mức hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu, cùng các quyền lợi khác.
Khi nào đình công bị coi là bất hợp pháp?
Khi không thuộc trường hợp được đình công; không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo; vi phạm trình tự, thủ tục; khi tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết; tiến hành ở nơi không được đình công; hoặc khi đã có quyết định hoãn, ngừng đình công.
Doanh nghiệp có được đóng cửa nơi làm việc khi có đình công không?
Phải niêm yết công khai quyết định ít nhất 03 ngày làm việc trước và thông báo cho tổ chức đại diện người lao động, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện. Cấm đóng cửa trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công và sau khi người lao động ngừng đình công.
Có được kỷ luật người tham gia đình công không?
Không. Chấm dứt hợp đồng lao động, xử lý kỷ luật lao động hoặc điều động sang công việc khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công là hành vi bị nghiêm cấm.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 99, Điều 198, Điều 199, Điều 200, Điều 201, Điều 202, Điều 203, Điều 204, Điều 205, Điều 206, Điều 207 và Điều 208
Xem thêm: Giải quyết tranh chấp lao động

