Bài viết theo các Điều 52 đến Điều 57 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
Cho thuê lại lao động là mô hình ba bên: người lao động ký hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê, nhưng làm việc và chịu sự điều hành của một đơn vị khác. Vì có ba bên nên trách nhiệm dễ rơi vào khoảng trống, và Bộ luật Lao động dành sáu điều để bịt các khoảng trống đó.
- Quan hệ lao động vẫn duy trì với doanh nghiệp cho thuê lại, dù người lao động làm việc ở nơi khác.
- Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, phải có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và phải ký quỹ.
- Thời hạn cho thuê lại với một người lao động tối đa 12 tháng.
- Chỉ được thuê lại trong ba trường hợp, và bị cấm trong ba trường hợp khác.
- Lương của người thuê lại không thấp hơn người của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
- Hợp đồng cho thuê lại phải bằng văn bản, lập 02 bản, có 05 nhóm nội dung bắt buộc.
- Bên thuê lại không được chuyển người lao động thuê lại cho đơn vị khác.
- Kỷ luật lao động do doanh nghiệp cho thuê lại xử lý.
Ba bên trong một quan hệ
| Bên | Vai trò |
|---|---|
| Người lao động | Ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại, sau đó chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của bên thuê lại |
| Doanh nghiệp cho thuê lại lao động | Là người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, phải có giấy phép và phải ký quỹ |
| Bên thuê lại lao động | Điều hành công việc hằng ngày, nhưng không phải là bên ký hợp đồng lao động |
Cụm quan trọng nhất trong định nghĩa tại khoản 1 Điều 52 là vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng. Đây là điểm phân biệt cho thuê lại lao động với việc chuyển hẳn người lao động sang một đơn vị khác.
Ba trường hợp được thuê lại
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định.
- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân.
- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Ba trường hợp bị cấm thuê lại
| Trường hợp cấm | Vì sao |
|---|---|
| Thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động | Ngăn việc dùng lao động thuê ngoài để vô hiệu hóa quyền đình công |
| Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp giữa bên thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại | Tránh khoảng trống trách nhiệm khi tai nạn xảy ra tại nơi làm việc của bên thuê lại |
| Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập | Ngăn việc cắt giảm nhân sự chính thức rồi thuê lại chính vị trí đó |
Không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác.
Không được sử dụng người lao động thuê lại do doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động cung cấp. Bên thuê lại vì vậy phải kiểm tra giấy phép của nhà cung cấp trước khi ký.
Hợp đồng cho thuê lại lao động
Điều 55 buộc hợp đồng phải bằng văn bản, làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, và có đủ năm nhóm nội dung.
- Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại.
- Thời hạn thuê lại lao động và thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại.
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
Khoản 3 Điều 55 đặt một mức sàn: hợp đồng cho thuê lại không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động. Hợp đồng giữa hai doanh nghiệp không được dùng để hạ quyền lợi đã cam kết với người lao động.
Nghĩa vụ của từng bên
| Doanh nghiệp cho thuê lại | Bên thuê lại |
|---|---|
| Đưa người lao động có trình độ phù hợp với yêu cầu của bên thuê lại và nội dung hợp đồng lao động đã ký | Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác |
| Thông báo cho người lao động biết nội dung hợp đồng cho thuê lại | Không phân biệt đối xử về điều kiện lao động giữa người thuê lại và người của mình |
| Thông báo cho bên thuê lại biết sơ yếu lý lịch và yêu cầu của người lao động | Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc ban đêm, làm thêm giờ |
| Bảo đảm trả lương không thấp hơn người của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau | Được thỏa thuận với người lao động và doanh nghiệp cho thuê lại để tuyển dụng chính thức, kể cả khi hợp đồng lao động chưa chấm dứt |
| Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Được trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động |
| Xử lý kỷ luật lao động với người lao động vi phạm khi bên thuê lại trả lại người đó | Cung cấp chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động để doanh nghiệp cho thuê lại xem xét xử lý |
Bên thuê lại chỉ có quyền trả lại người lao động và cung cấp chứng cứ.
Quyền xử lý kỷ luật lao động thuộc về doanh nghiệp cho thuê lại, vì đây mới là bên có quan hệ lao động theo hợp đồng.
Bốn việc bên thuê lại nên làm trước khi ký
- Kiểm tra Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động của nhà cung cấp, vì dùng lao động từ đơn vị không có giấy phép là hành vi bị cấm.
- Đối chiếu công việc dự kiến với danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động do Chính phủ quy định.
- Ghi rõ trong hợp đồng phần trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, vì thiếu điều khoản này là rơi vào trường hợp bị cấm.
- Rà mức lương của vị trí tương đương trong đơn vị mình, để bảo đảm mức trả cho người thuê lại không thấp hơn.
Xem thêm: Hợp đồng lao động: loại, hình thức và nội dung bắt buộc
Thuê lại lao động tối đa bao lâu?
Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng, theo khoản 1 Điều 53.
Doanh nghiệp nào được cho thuê lại lao động?
Chỉ doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Doanh nghiệp này còn phải ký quỹ theo quy định của Chính phủ.
Được thuê lại lao động trong trường hợp nào?
Ba trường hợp: đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu lao động; thay thế người nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ công dân; và có nhu cầu lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Có được thuê lao động ngoài để thay người đang đình công không?
Không. Đây là trường hợp bị cấm tại điểm a khoản 3 Điều 53.
Cắt giảm nhân sự rồi thuê lại vị trí đó có được không?
Không. Điểm c khoản 3 Điều 53 cấm dùng lao động thuê lại để thay thế người bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
Lương của lao động thuê lại tính thế nào?
Doanh nghiệp cho thuê lại phải bảo đảm trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
Người lao động thuê lại vi phạm kỷ luật thì ai xử lý?
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động xử lý, sau khi bên thuê lại trả lại người lao động và cung cấp chứng cứ về hành vi vi phạm.
Bên thuê lại có được nhận hẳn người đó vào làm không?
Được, khi thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại, kể cả trong trường hợp hợp đồng lao động của người đó với doanh nghiệp cho thuê lại chưa chấm dứt.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 6, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56 và Điều 57.

