Bài viết theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Muốn nộp dần khoản thuế nợ thay vì nộp một lần, doanh nghiệp phải có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Đổi lại được hai thứ: chia nhỏ khoản nợ tối đa 12 tháng và không bị tính tiền chậm nộp.
- Nộp dần tiền thuế nợ phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
- Thời hạn nộp dần không quá 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp nhận.
- Đồng thời phải nằm trong thời gian thư bảo lãnh còn hiệu lực.
- Người nộp thuế được không tính tiền chậm nộp trong thời gian nộp dần.
- Người nộp thuế không nộp đúng hạn thì tổ chức bảo lãnh phải nộp thay trong phạm vi bảo lãnh.
- Quá 90 ngày mà chưa nộp đủ thì bên bảo lãnh bị cưỡng chế.
- Phạm vi trách nhiệm theo hợp đồng, thỏa thuận, cam kết và thời hạn bảo lãnh.
- Hàng xuất nhập khẩu được bảo lãnh thì tiền chậm nộp theo pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Bảo lãnh để nộp dần tiền thuế nợ
Đây là trường hợp doanh nghiệp gặp bảo lãnh tiền thuế nhiều nhất. Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần, và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
Mốc thứ nhất: không quá 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp nhận nộp dần.
Mốc thứ hai: trong thời gian thư bảo lãnh còn hiệu lực.
Thư bảo lãnh hết hiệu lực trước khi trả xong nợ thì phần còn lại mất chỗ dựa, dù chưa hết 12 tháng. Khi thương lượng với ngân hàng, thời hạn thư bảo lãnh nên dài hơn lịch trả nợ đã đề xuất.
Việc nộp dần được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Trong thời gian này, người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp.
Ngân hàng chịu đến đâu
Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác nhưng không nộp đúng thời hạn thì tổ chức bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp đủ các khoản đó thay cho người nộp thuế.
| Giới hạn trách nhiệm | Nội dung |
|---|---|
| Phạm vi | Trong phạm vi bảo lãnh đã thỏa thuận tại hợp đồng, thỏa thuận, cam kết |
| Thời gian | Trong thời hạn bảo lãnh |
| Các khoản phải nộp thay | Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước |
Luật cũng có điều khoản riêng: người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp thuế thì người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh.
Mốc 90 ngày
Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế nợ theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ vào ngân sách nhà nước, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên bảo lãnh bị cưỡng chế đối với số tiền trong phạm vi bảo lãnh.
Nghĩa là bên bảo lãnh trở thành đối tượng bị cưỡng chế, chịu các biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế.
Đây là lý do ngân hàng thường yêu cầu tài sản bảo đảm hoặc ký quỹ tương ứng trước khi phát hành thư bảo lãnh thuế.
Nghị định 252/2026 xếp tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho người nộp thuế vào nhóm bị cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, cùng với người nộp thuế thuộc các trường hợp bị cưỡng chế theo Luật.
Tài khoản không bị cưỡng chế
- Tài khoản nhận nguồn vốn ODA và vay ưu đãi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Tài khoản nhận kinh phí bảo trì nhà chung cư theo pháp luật về nhà ở.
- Tài khoản là tài sản bảo đảm nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Tài khoản quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Hàng xuất nhập khẩu
Với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp, việc nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không theo quy tắc chung của Luật Quản lý thuế.
Đây là cơ chế cho phép doanh nghiệp thông quan trước, nộp thuế sau trong thời hạn bảo lãnh, thay vì phải nộp đủ thuế mới được giải phóng hàng.
Trước khi xin bảo lãnh
- Xác định tổng số tiền cần bảo lãnh: gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác.
- Đề nghị thời hạn thư bảo lãnh dài hơn lịch nộp dần đã đề xuất với cơ quan thuế.
- Ghi rõ trong hợp đồng bảo lãnh phạm vi bảo lãnh, vì trách nhiệm của ngân hàng chỉ nằm trong phạm vi đó.
- Nộp đề nghị nộp dần lên thủ trưởng cơ quan quản lý thuế kèm thư bảo lãnh.
- Theo dõi sát ngày hết thời hạn ghi trên văn bản chấp thuận, vì mốc 90 ngày tính từ đó.
- Nếu lịch trả nợ có nguy cơ trượt, làm việc lại với ngân hàng và cơ quan thuế trước khi hết hạn.
Muốn nộp dần tiền thuế nợ có bắt buộc phải có bảo lãnh không?
Có. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
Nộp dần tối đa bao lâu?
Không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ, và phải trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
Nộp dần có bị tính tiền chậm nộp không?
Không. Người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp trong trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định.
Doanh nghiệp không trả được thì ngân hàng phải nộp thay không?
Có. Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh mà không nộp đúng thời hạn thì tổ chức bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thay cho người nộp thuế, trong phạm vi bảo lãnh đã thỏa thuận và thời hạn bảo lãnh.
Ngân hàng không nộp thay thì sao?
Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế nợ theo văn bản chấp thuận mà người nộp thuế chưa nộp đủ thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên bảo lãnh bị cưỡng chế đối với số tiền trong phạm vi bảo lãnh.
Ngân hàng có phải chịu quá số tiền ghi trên thư bảo lãnh không?
Không. Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh nằm trong phạm vi bảo lãnh đã thỏa thuận tại hợp đồng, thỏa thuận, cam kết và trong thời hạn bảo lãnh.
Thư bảo lãnh hết hạn trước khi trả xong nợ thì sao?
Việc nộp dần chỉ được thực hiện trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Hết hiệu lực thư bảo lãnh là mất điều kiện để tiếp tục nộp dần, nên cần thư bảo lãnh có thời hạn phủ hết lịch nộp dần.
Tài khoản nào của ngân hàng không bị cưỡng chế?
Nghị định 252/2026 liệt kê: tài khoản nhận nguồn vốn ODA và vay ưu đãi, tài khoản nhận kinh phí bảo trì nhà chung cư, tài khoản là tài sản bảo đảm nợ xấu của tổ chức tín dụng, và tài khoản quỹ bình ổn giá xăng dầu.
Hàng nhập khẩu được ngân hàng bảo lãnh thuế thì tính chậm nộp thế nào?
Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 46, Điều 48
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Xem thêm: Nộp dần tiền thuế nợ

