Bài viết theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cả ba hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Câu hỏi đầu tiên khi bàn về miễn giảm thuế là ai đứng ra tính số được miễn. Điều 65 Thông tư 89 tách rành mạch ba nhóm, và biết mình thuộc nhóm nào thì mới biết phải nộp hồ sơ gì.
- Nhóm một: người nộp thuế tự xác định số được miễn, giảm.
- Nhóm hai: cơ quan thuế xác định số tiền được miễn, giảm.
- Nhóm ba: cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn, giảm.
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc nhóm một, khai luôn trong hồ sơ quyết toán.
- Ngưỡng 50.000 đồng miễn thuế xuất hiện ở ba chỗ khác nhau trong Điều 65.
- Miễn giảm theo Hiệp định thuế thuộc nhóm ba, do cơ quan thuế xác định khoản thu nhập.
Nhóm một: người nộp thuế tự xác định
- Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghị quyết của Quốc hội, gồm ưu đãi thuế suất, thời gian miễn giảm và thu nhập miễn thuế.
- Miễn thuế tài nguyên cho khai thác hải sản tự nhiên, khai thác cành ngọn củi tre nứa phục vụ sinh hoạt, nước thiên nhiên hộ gia đình khai thác phục vụ sinh hoạt, đất khai thác sử dụng tại chỗ trên diện tích được giao được thuê, đất khai thác để san lấp và xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
- Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo khoản 17 và khoản 19 Điều 4, cùng các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân, và theo các nghị quyết của Quốc hội.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân khi số thuế phải nộp hằng năm sau quyết toán từ tiền lương, tiền công là 50.000 đồng trở xuống.
- Miễn thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, tài nguyên và phí bảo vệ môi trường cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm từ 50.000 đồng trở xuống.
Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ quyết toán cũng là nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hồ sơ miễn giảm đồng thời là hồ sơ khai thuế, nên doanh nghiệp không phải nộp thêm một bộ riêng.
Nhóm hai: cơ quan thuế xác định số tiền
| Khoản | Nội dung |
|---|---|
| Thuế thu nhập cá nhân | Miễn cho các khoản thu nhập tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
| Thuế thu nhập cá nhân | Giảm cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng khả năng nộp thuế |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Giảm cho người sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp thiên tai, tai nạn bất ngờ |
| Thuế tài nguyên | Miễn, giảm khi gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế |
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Miễn, giảm theo pháp luật chuyên ngành, và miễn cho hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống |
| Thuế sử dụng đất nông nghiệp | Miễn, giảm theo pháp luật chuyên ngành và các nghị quyết của Quốc hội |
| Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Giảm tiền sử dụng đất, miễn và giảm tiền thuê đất theo pháp luật chuyên ngành |
| Lệ phí trước bạ | Miễn theo pháp luật về lệ phí trước bạ |
Nhóm ba: cơ quan thuế xác định khoản thu nhập
- Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác theo Hiệp định thuế hoặc điều ước quốc tế khác.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân với tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại, hoặc chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân với người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, theo khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Ngưỡng 50.000 đồng nằm ở đâu
Con số này xuất hiện ba lần trong Điều 65. Một là thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công sau quyết toán. Hai là tổng các sắc thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm. Ba là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. Hai trường hợp đầu do người nộp thuế tự xác định, trường hợp thứ ba do cơ quan thuế xác định.
Xem thêm: Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: kỳ, thời hạn và nơi nộp
Doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế suất có phải xin cơ quan thuế không?
Không. Đây thuộc nhóm người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn, giảm, khai ngay trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sau quyết toán còn phải nộp 40.000 đồng thì có phải nộp không?
Không. Cá nhân có số thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán từ tiền lương, tiền công là 50.000 đồng trở xuống thì được miễn.
Cá nhân gặp bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thì ai tính số giảm?
Cơ quan thuế xác định, theo điểm b.2 khoản 1 Điều 65 và khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc nhóm nào?
Nhóm ba, cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn, giảm.
Hộ kinh doanh nộp tổng các loại thuế trong năm dưới 50.000 đồng thì sao?
Được miễn thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, và tự xác định việc này.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 4 và Điều 5.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/07/2026: Điều 65.

