Bài viết theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP, phần kế toán còn hiệu lực, đã tính tới sửa đổi tại Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 228/2025/NĐ-CP
Phạt về kế toán ít được nhắc tới hơn phạt về thuế, nhưng khung phạt lại chạm tới 50 triệu đồng với cá nhân và 100 triệu đồng với tổ chức. Nhiều hành vi trong nghị định là việc kế toán làm hằng ngày, chẳng hạn ký chứng từ bằng mực đỏ hay dùng dấu chữ ký khắc sẵn.
- Mức phạt tối đa cho một hành vi: 50 triệu đồng với cá nhân, 100 triệu đồng với tổ chức.
- Phần lớn các điều trong nghị định ghi mức của cá nhân. Tổ chức cùng hành vi thì nhân đôi.
- Riêng điều về nộp và công khai báo cáo tài chính ghi mức của tổ chức.
- Nặng nhất là giả mạo báo cáo tài chính và không nộp, không công khai báo cáo tài chính: 40 tới 50 triệu đồng.
- Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả: 20 tới 30 triệu đồng.
- Thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Khoản 2 Điều 6 quy định mức phạt tại Chương II là mức áp dụng với tổ chức, trừ khoản 1 Điều 7 và các Điều 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17 là mức áp dụng với cá nhân.
Nghĩa là gần như toàn bộ nhóm hành vi nghiệp vụ kế toán đang ghi mức của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi thì mức phạt gấp 02 lần.
Đây là điểm ngược với nghị định xử phạt về thuế, hóa đơn, nơi con số ghi trong điều luật là mức của tổ chức.
Bảng tra nhanh theo nhóm hành vi
| Nhóm hành vi | Khung phạt ghi trong nghị định | Áp cho |
|---|---|---|
| Vi phạm quy định chung về pháp luật kế toán (Điều 7 khoản 1) | 10 tới 20 triệu đồng | Cá nhân |
| Chứng từ kế toán (Điều 8) | 3 tới 30 triệu đồng | Cá nhân |
| Sổ kế toán (Điều 9) | 1 tới 30 triệu đồng | Cá nhân |
| Tài khoản kế toán (Điều 10) | 5 tới 20 triệu đồng | Cá nhân |
| Lập và trình bày báo cáo tài chính (Điều 11) | 5 tới 50 triệu đồng | Cá nhân |
| Nộp và công khai báo cáo tài chính (Điều 12) | 5 tới 50 triệu đồng | Tổ chức |
| Sao chụp, niêm phong tài liệu kế toán (Điều 13) | 3 tới 5 triệu đồng | Cá nhân |
| Kiểm tra kế toán (Điều 14) | 3 tới 10 triệu đồng | Cá nhân |
| Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán (Điều 15) | Cảnh cáo tới 20 triệu đồng | Cá nhân |
| Kiểm kê tài sản (Điều 16) | 1 tới 5 triệu đồng | Cá nhân |
| Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán (Điều 17) | 5 tới 30 triệu đồng | Cá nhân |
Chứng từ kế toán
Điều 8 chia ba bậc. Bậc nhẹ nhất gom những lỗi hình thức mà nhiều nơi vẫn làm theo thói quen.
| Hành vi | Khung phạt |
|---|---|
| Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định | 3 tới 5 triệu đồng |
| Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán | 3 tới 5 triệu đồng |
| Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc mực phai màu | 3 tới 5 triệu đồng |
| Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn | 3 tới 5 triệu đồng |
| Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên | 3 tới 5 triệu đồng |
| Lập chứng từ không đủ số liên, ký khi chưa ghi đủ nội dung, ký không đúng thẩm quyền, chữ ký không khớp sổ đăng ký mẫu chữ ký, thiếu chữ ký theo chức danh | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt | 5 tới 10 triệu đồng |
| Để hư hỏng, mất mát chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng | 5 tới 10 triệu đồng |
| Giả mạo, khai man chứng từ kế toán chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | 20 tới 30 triệu đồng |
| Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh | 20 tới 30 triệu đồng |
| Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ | 20 tới 30 triệu đồng |
| Chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đủ chữ ký của người có thẩm quyền | 20 tới 30 triệu đồng |
Kèm theo là biện pháp khắc phục hậu quả: bổ sung yếu tố còn thiếu của chứng từ, buộc hủy chứng từ bị khai man hoặc giả mạo, buộc lập bổ sung chứng từ chưa lập, buộc hủy các chứng từ đã lập nhiều lần cho một nghiệp vụ.
Sổ kế toán
Điều 9 có bốn bậc, khoảng cách giữa bậc đầu và bậc cuối rất xa: từ 1 triệu đồng lên tới 30 triệu đồng.
| Hành vi | Khung phạt |
|---|---|
| Sổ thiếu tên đơn vị, tên sổ, ngày lập, ngày khóa sổ, thiếu chữ ký người lập, kế toán trưởng, người đại diện; không đánh số trang; không đóng dấu giáp lai sổ giấy | 1 tới 2 triệu đồng |
| Sổ không ghi bằng bút mực, ghi xen thêm, ghi chồng, ghi cách dòng, không gạch chéo phần trang không ghi, không cộng và chuyển số tổng cộng sang trang sau | 1 tới 2 triệu đồng |
| Không đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán, hoặc thiếu chữ ký và dấu sau khi in ra giấy | 1 tới 2 triệu đồng |
| Sổ kế toán không được ghi đầy đủ theo các nội dung chủ yếu | 3 tới 5 triệu đồng |
| Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định | 3 tới 5 triệu đồng |
| Không in sổ ra giấy sau khi khóa sổ trên phương tiện điện tử với loại sổ phải in | 3 tới 5 triệu đồng |
| Không mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không có chứng từ chứng minh số liệu trên sổ, hoặc số liệu trên sổ khác chứng từ | 5 tới 10 triệu đồng |
| Số liệu năm nay không kế tiếp năm trước, hoặc sổ ghi không liên tục từ khi mở tới khi khóa | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không khóa sổ kế toán trong các trường hợp phải khóa sổ | 5 tới 10 triệu đồng |
| Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán | 20 tới 30 triệu đồng |
| Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị | 20 tới 30 triệu đồng |
Đơn vị chọn ghi sổ và lưu trữ sổ trên phương tiện điện tử được miễn phần yêu cầu ghi bút mực, và được miễn phần in ra giấy với các loại sổ mà quy định cho phép không in.
Tài khoản kế toán
Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán, hoặc tự sửa nội dung, phương pháp hạch toán, hoặc mở thêm tài khoản thuộc nhóm phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa xin: 5 tới 10 triệu đồng. Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận: 10 tới 20 triệu đồng.
Lập và trình bày báo cáo tài chính
| Hành vi | Khung phạt |
|---|---|
| Báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu | 5 tới 10 triệu đồng |
| Báo cáo tài chính thiếu chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật | 5 tới 10 triệu đồng |
| Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định | 10 tới 20 triệu đồng |
| Dùng mẫu báo cáo khác với chuẩn mực và chế độ kế toán, trừ khi được Bộ Tài chính chấp thuận | 10 tới 20 triệu đồng |
| Không lập báo cáo tài chính | 20 tới 30 triệu đồng |
| Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán | 20 tới 30 triệu đồng |
| Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ chế độ và chuẩn mực kế toán | 20 tới 30 triệu đồng |
| Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | 40 tới 50 triệu đồng |
| Ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính hoặc cung cấp, xác nhận số liệu kế toán sai sự thật | 40 tới 50 triệu đồng |
Nộp và công khai báo cáo tài chính
Đây là điều duy nhất trong nhóm nghiệp vụ mà con số ghi trong nghị định đã là mức của tổ chức, nên doanh nghiệp đọc thẳng không phải nhân đôi.
| Hành vi | Khung phạt với tổ chức |
|---|---|
| Nộp báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn | 5 tới 10 triệu đồng |
| Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn | 5 tới 10 triệu đồng |
| Nộp báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên | 10 tới 20 triệu đồng |
| Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên | 10 tới 20 triệu đồng |
| Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung | 10 tới 20 triệu đồng |
| Nộp hoặc công khai báo cáo tài chính không đính kèm báo cáo kiểm toán với trường hợp bắt buộc kiểm toán | 10 tới 20 triệu đồng |
| Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật | 20 tới 30 triệu đồng |
| Công bố báo cáo tài chính dùng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán | 20 tới 30 triệu đồng |
| Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 40 tới 50 triệu đồng |
| Không công khai báo cáo tài chính | 40 tới 50 triệu đồng |
Chậm dưới 03 tháng nằm ở khung 5 tới 10 triệu đồng, chậm từ 03 tháng trở lên nhảy sang khung 10 tới 20 triệu đồng.
Doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm toán mà nộp báo cáo tài chính thiếu báo cáo kiểm toán cũng rơi vào khung 10 tới 20 triệu đồng, kèm biện pháp buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm.
Bảo quản, lưu trữ và kiểm kê
Điều 15 mở đầu bằng hình thức cảnh cáo cho hai hành vi: đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm từ 12 tháng trở lên, và không sắp xếp tài liệu lưu trữ theo trình tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.
| Hành vi | Khung phạt |
|---|---|
| Đưa tài liệu vào lưu trữ chậm từ 12 tháng trở lên; không sắp xếp theo trình tự thời gian và theo kỳ kế toán năm | Cảnh cáo |
| Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ | 5 tới 10 triệu đồng |
| Bảo quản không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc hủy hoại | 5 tới 10 triệu đồng |
| Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ | 10 tới 20 triệu đồng |
| Không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không đúng phương pháp tiêu hủy, không lập biên bản tiêu hủy | 10 tới 20 triệu đồng |
| Không lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê, hoặc báo cáo thiếu chữ ký; không phản ánh chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và sổ kế toán | 1 tới 2 triệu đồng |
| Không thực hiện kiểm kê tài sản theo quy định | 3 tới 5 triệu đồng |
Bộ máy kế toán và người làm kế toán
Điều 17 là điều dễ vướng nhất ở doanh nghiệp nhỏ, nơi một người thường kiêm nhiều việc.
| Hành vi | Khung phạt |
|---|---|
| Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán làm dịch vụ kế toán | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo thời hạn quy định | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi thay người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không thông báo khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán | 5 tới 10 triệu đồng |
| Không tổ chức bộ máy kế toán, không bố trí người làm kế toán, kế toán trưởng, cũng không thuê dịch vụ | 10 tới 20 triệu đồng |
| Bố trí người mà pháp luật quy định không được làm kế toán | 10 tới 20 triệu đồng |
| Bố trí người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện | 10 tới 20 triệu đồng |
| Bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đúng trình tự, thủ tục | 10 tới 20 triệu đồng |
| Bố trí người quản lý, điều hành đơn vị kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua bán tài sản | 20 tới 30 triệu đồng |
| Bố trí hoặc thuê kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện | 20 tới 30 triệu đồng |
Khung 20 tới 30 triệu đồng cho việc người quản lý, điều hành kiêm làm kế toán chừa ra ba loại hình.
Đó là doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu; và doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc loại hình khác có vốn hoàn toàn ngoài nhà nước, theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Vi phạm quy định chung
Khoản 1 Điều 7 đặt khung 10 tới 20 triệu đồng cho bốn hành vi: áp dụng sai quy định về chữ viết và chữ số trong kế toán, áp dụng sai đơn vị tiền tệ trong kế toán, áp dụng sai kỳ kế toán, và áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng.
Hành vi thứ tư đáng chú ý trong giai đoạn chuyển sang chế độ kế toán mới, khi doanh nghiệp phải xác định lại mình thuộc đối tượng áp dụng chế độ nào.
Xem thêm: Chế độ kế toán doanh nghiệp và việc phải làm khi chuyển đổi
Thời hiệu xử phạt
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 02 năm. Cách đếm phụ thuộc vào việc hành vi đã kết thúc hay đang được thực hiện.
| Loại hành vi | Mốc bắt đầu tính thời hiệu |
|---|---|
| Hành vi đã kết thúc | Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm |
| Hành vi đang được thực hiện | Thời điểm phát hiện hành vi vi phạm |
Nghị định 102/2021/NĐ-CP làm rõ thêm thời điểm chấm dứt hành vi: là thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán; hoặc thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định. Nếu cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở đó.
Phần kiểm toán độc lập đã tách ra văn bản riêng
Nghị định 228/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 18/8/2025 đã bãi bỏ toàn bộ Chương III của Nghị định 41/2018/NĐ-CP, tức phần xử phạt trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, và bãi bỏ cụm từ kiểm toán độc lập tại một số điều khác. Phần kế toán tại Chương II vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Nộp báo cáo tài chính trễ bị phạt bao nhiêu?
Chậm dưới 03 tháng thì 5 tới 10 triệu đồng, chậm từ 03 tháng trở lên thì 10 tới 20 triệu đồng, không nộp thì 40 tới 50 triệu đồng. Đây là mức của tổ chức theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
Ký chứng từ bằng bút đỏ có bị phạt không?
Có. Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc mực phai màu thuộc khung 3 tới 5 triệu đồng theo khoản 1 Điều 8. Đây là mức của cá nhân, tổ chức thì gấp đôi.
Dùng dấu chữ ký khắc sẵn để ký chứng từ có được không?
Không. Hành vi ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn bị phạt 3 tới 5 triệu đồng theo khoản 1 Điều 8.
Con số trong nghị định là mức của cá nhân hay tổ chức?
Tùy điều. Khoản 1 Điều 7 và các Điều 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17 ghi mức của cá nhân, tổ chức cùng hành vi thì gấp 02 lần. Riêng Điều 12 về nộp và công khai báo cáo tài chính ghi mức của tổ chức.
Mức phạt tối đa về kế toán là bao nhiêu?
50 triệu đồng đối với cá nhân và 100 triệu đồng đối với tổ chức, cho một hành vi vi phạm hành chính, theo khoản 1 Điều 6.
Giám đốc kiêm luôn kế toán có bị phạt không?
Khung 20 tới 30 triệu đồng theo điểm a khoản 3 Điều 17. Điều luật chừa ra ba loại hình: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, và doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc loại hình khác có vốn hoàn toàn ngoài nhà nước.
Doanh nghiệp không kiểm kê tài sản cuối năm thì sao?
Không thực hiện kiểm kê tài sản theo quy định bị phạt 3 tới 5 triệu đồng theo khoản 2 Điều 16, là mức của cá nhân.
Để tài sản ngoài sổ kế toán bị phạt thế nào?
Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt 20 tới 30 triệu đồng theo khoản 4 Điều 9.
Hủy chứng từ kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ có sao không?
Bị phạt 10 tới 20 triệu đồng theo khoản 3 Điều 15, với điều kiện chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thời hiệu xử phạt vi phạm về kế toán là bao lâu?
02 năm theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 41/2018/NĐ-CP. Hành vi đã kết thúc thì đếm từ thời điểm chấm dứt, hành vi đang thực hiện thì đếm từ thời điểm phát hiện.
- Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán: Điều 3, Điều 6 và Chương II gồm các Điều 7 đến Điều 17.
- Nghị định 102/2021/NĐ-CP: Điều 5 sửa đổi khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 6 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
- Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, hiệu lực từ 18/8/2025: Điều 43 bãi bỏ Chương III của Nghị định 41/2018/NĐ-CP.

