Bài viết theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/7/2025, và Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Trợ cấp hưu trí xã hội là tầng đầu tiên trong hệ thống bảo hiểm xã hội nhiều tầng, dành cho người cao tuổi chưa có lương hưu. Khoản này do ngân sách chi, thủ tục làm tại xã, và người đủ điều kiện chỉ cần nộp một tờ đơn.
- Mức hưởng: 500.000 đồng một tháng.
- Tuổi: từ đủ 75 tuổi, hoặc từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi nếu thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Điều kiện kèm theo: chưa hưởng lương hưu, hoặc đang hưởng nhưng thấp hơn 500.000 đồng.
- Nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, giải quyết trong 10 ngày làm việc.
- Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đủ điều kiện được chuyển sang tự động.
- Người hưởng khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng.
Ai được hưởng
Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP chia hai nhóm, khác nhau ở mốc tuổi và điều kiện hộ.
| Nhóm | Tuổi | Điều kiện kèm theo |
|---|---|---|
| Nhóm chung | Từ đủ 75 tuổi trở lên | Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc đang hưởng nhưng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội. Có văn bản đề nghị |
| Nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo | Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi | Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, kèm hai điều kiện như nhóm chung |
Điều kiện tại điểm b khoản 1 mở cho cả người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng mà mức đang hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Đây là chỗ nhiều người bỏ qua vì tưởng đã có lương hưu thì đương nhiên nằm ngoài diện.
Mức hưởng
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 500.000 đồng. Người đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ nào cao hơn.
Ngoài mức chung này, Nghị định cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm, tùy điều kiện kinh tế xã hội, khả năng cân đối ngân sách và việc huy động các nguồn lực xã hội. Người ở mỗi tỉnh nên hỏi thêm phần hỗ trợ của địa phương mình.
Xem thêm: Chế độ hưu trí: điều kiện, mức lương hưu và trợ cấp một lần
Thủ tục nộp ở đâu, bao lâu có kết quả
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| Nộp đơn | Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định, gửi trực tiếp, qua tổ chức bưu chính, hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú |
| Xem xét | Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác thực và chuẩn hóa thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, rồi quyết định và chi trả |
| Từ chối | Không đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do |
Thời gian hưởng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Cấp xã ở đây gồm xã, phường và đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố.
Chuyển nơi ở và thôi hưởng
Người đang hưởng mà chuyển nơi cư trú thì làm đề nghị theo cùng Mẫu số 01. Nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả tại địa bàn và gửi văn bản kèm giấy tờ liên quan sang nơi cư trú mới. Nơi mới xem xét và chi trả tiếp từ đúng tháng mà nơi cũ thôi chi trả, nên khoản trợ cấp không bị đứt quãng.
Trường hợp người hưởng chết hoặc không còn đủ điều kiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng. Thời gian thôi hưởng tính từ tháng sau liền kề tháng người đó chết hoặc tháng không còn đủ điều kiện.
Hỗ trợ chi phí mai táng
Điều 5 phủ hai nhóm: người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, và người đã có văn bản đề nghị, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa kịp ban hành quyết định thì đã chết.
Mức hỗ trợ theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Nếu cùng một người mà nhiều văn bản quy định mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| Nộp hồ sơ | Tổ chức, cá nhân lo mai táng làm Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02, gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Giải quyết | Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ |
Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
Điều 7 quy định chuyển tiếp: người thuộc điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ ngày Nghị định 176/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách và hồ sơ của người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng để quyết định chuyển sang.
Người thuộc nhóm này không phải làm văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu một tháng?
500.000 đồng một tháng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP. Địa phương có thể hỗ trợ thêm theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Bao nhiêu tuổi thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?
Từ đủ 75 tuổi trở lên. Riêng người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thì từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi đã được xét.
Đang có lương hưu thì có được hưởng thêm không?
Nếu mức lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đang hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội thì vẫn thuộc diện được xét, theo điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.
Nộp hồ sơ ở đâu?
Gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, nộp trực tiếp, qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng.
Bao lâu thì được giải quyết?
Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Thời gian hưởng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.
Chuyển về quê sống thì trợ cấp có bị cắt không?
Không. Nơi cư trú cũ thôi chi trả và chuyển hồ sơ sang nơi mới, nơi mới chi trả tiếp từ đúng tháng nơi cũ thôi chi trả.
Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội chết thì thân nhân được gì?
Được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân lo mai táng làm Tờ khai theo Mẫu số 02 gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, giải quyết trong 03 ngày làm việc.
Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng có phải làm lại hồ sơ không?
Không, nếu thuộc nhóm chuyển tiếp tại Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách và hồ sơ sẵn có để quyết định chuyển sang.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 và Luật Thanh tra số 84/2025/QH15: Điều 21 về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, hiệu lực từ 01/7/2025: Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 7.
- Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội: khoản 2 Điều 11 về mức hỗ trợ chi phí mai táng.


[…] Xem thêm: Trợ cấp hưu trí xã hội: ai được hưởng, mức bao nhiêu và làm ở đâu […]