Bài viết theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 23/7/2026
Vài hộ cùng góp vốn góp công làm ăn chung, chưa muốn lập công ty hay hợp tác xã, thì tổ hợp tác là hình thức pháp luật dành cho họ. Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định lại việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, kèm cách thông báo với chính quyền và cách chia lãi lỗ.
- Tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân, hình thành từ hợp đồng hợp tác, tối thiểu 02 thành viên.
- Hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản, có chữ ký của 100% thành viên.
- Thông báo thành lập gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
- Chia hoa lợi, lợi tức chỉ sau khi làm xong nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và nghĩa vụ với người lao động.
Hợp đồng hợp tác là gốc của mọi thứ
Tổ hợp tác không có điều lệ như công ty, nó chạy bằng hợp đồng hợp tác. Nghị định liệt kê các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng.
- Mục đích và thời hạn hợp tác.
- Họ tên, số định danh, nơi cư trú của thành viên là cá nhân; tên, số giấy tờ pháp lý, trụ sở của thành viên là pháp nhân.
- Phần đóng góp của từng thành viên.
- Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức.
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên, quyền và nghĩa vụ của người đại diện nếu có.
- Điều kiện kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên nếu có.
- Điều kiện chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
Rất nhiều quy định trong nghị định đều kèm câu trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác, nghĩa là hợp đồng được quyền đặt luật chơi riêng.
Phần đóng góp gồm cả vốn góp bằng tài sản và góp sức lao động, nên cách quy đổi sức lao động cần ghi rõ ngay từ đầu.
Ai được làm thành viên
- Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động và pháp luật liên quan.
- Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
- Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
- Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo hợp đồng hợp tác.
- Đáp ứng các điều kiện khác do hợp đồng hợp tác đặt ra.
Thành viên được hưởng hoa lợi, lợi tức, được tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng và giám sát hoạt động. Muốn rút khỏi tổ thì cần có lý do chính đáng và được trên 50% tổng số thành viên đồng ý, hoặc theo cách hợp đồng hợp tác quy định, khi rút thì được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp.
Thành lập và thông báo
Tổ hợp tác được thành lập kể từ thời điểm toàn bộ thành viên ký kết hợp đồng hợp tác. Việc thông báo với chính quyền là bước sau, mang tính ghi nhận.
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| Thời hạn | 05 ngày làm việc kể từ thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác |
| Nơi nhận | Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động |
| Người nộp | Tổ trưởng tổ hợp tác, hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên |
| Hồ sơ | Thông báo thành lập theo mẫu, hợp đồng hợp tác theo mẫu, biên bản họp bầu tổ trưởng nếu tổ trưởng nộp, hoặc văn bản ủy quyền của 100% thành viên nếu người đại diện nộp |
| Cách nộp | Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc qua môi trường điện tử |
Thông tin được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Hồ sơ kê khai chưa đầy đủ, chính xác thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản hoặc qua mạng, ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Tên tổ hợp tác chỉ gồm hai thành tố: loại hình Tổ hợp tác và tên riêng. Tên riêng viết bằng chữ cái tiếng Việt, thêm các chữ F, J, Z, W, có thể kèm chữ số và ký hiệu. Yêu cầu không trùng chỉ đặt trong phạm vi địa bàn cấp xã, và hai tên bị coi là trùng khi viết hoàn toàn giống nhau, không phân biệt chữ hoa chữ thường.
Việc gì cần 100%, việc gì chỉ cần quá bán
| Nội dung quyết định | Tỷ lệ tán thành |
|---|---|
| Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác | 100% thành viên, thể hiện bằng văn bản |
| Định đoạt quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất chính khác | 100% thành viên, thể hiện bằng văn bản |
| Định đoạt tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản chung | 100% thành viên, thể hiện bằng văn bản |
| Chấm dứt hoạt động theo thỏa thuận của các thành viên | 100% thành viên, có biên bản họp |
| Bầu tổ trưởng, bầu thành viên ban điều hành | Trên 50% tổng số thành viên |
| Cho một thành viên rút khỏi tổ | Trên 50% tổng số thành viên |
| Các nội dung khác | Trên 50% tổng số thành viên |
Mọi tỷ lệ trên đều kèm mệnh đề trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác, nên nhóm nào muốn linh hoạt hơn thì phải viết vào hợp đồng ngay từ đầu.
Tài sản chung và chia lãi lỗ
Tài sản chung của các thành viên hình thành từ năm nguồn: đóng góp của thành viên gồm hiện vật, tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, giấy tờ có giá, quyền tài sản và tài sản khác định giá được bằng tiền; phần trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế; tài sản do các thành viên cùng tạo lập; hỗ trợ ưu đãi của Nhà nước hoặc tài trợ, tặng cho chung; và các nguồn khác theo quy định.
Tổ trưởng lập phương án phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ, báo cáo tại cuộc họp thành viên.
Việc chia chỉ tiến hành sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước nếu có và nghĩa vụ với người lao động nếu có.
Trường hợp lỗ hoặc gặp rủi ro khác thì xử lý theo cách hợp đồng hợp tác đã quy định, nên đây là điều khoản không nên bỏ trống.
Nghị định cũng nêu rõ tổ hợp tác thực hiện các quy định về tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật, và được mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Khi nào tổ hợp tác chấm dứt
- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác.
- Mục đích hợp tác đã đạt được.
- Không duy trì được số lượng thành viên tối thiểu.
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật liên quan.
- Theo thỏa thuận của các thành viên, trường hợp này cần 100% tán thành và có biên bản họp.
Tổ hợp tác không đăng ký phải thông báo chấm dứt hoạt động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã kèm biên bản họp. Muốn đi tiếp con đường dài hơn thì có lối chuyển đổi thành hợp tác xã theo Điều 108 Luật Hợp tác xã 17/2023/QH15, kèm chính sách hỗ trợ chuyển đổi.
Việc cần làm
- Soạn hợp đồng hợp tác trước khi bắt tay làm ăn, đủ bảy nhóm nội dung bắt buộc, có chữ ký của tất cả thành viên.
- Ghi rõ cách quy đổi phần góp sức lao động thành phần đóng góp, đây là nguồn tranh chấp phổ biến nhất.
- Đặt lịch nộp thông báo thành lập trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
- Nếu định làm lớn, cân nhắc lộ trình chuyển đổi thành hợp tác xã ngay từ khi soạn hợp đồng.
Tổ hợp tác có con dấu và tư cách pháp nhân không
Khoản 1 Điều 3 xác định tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác. Giao dịch do người đại diện xác lập theo ủy quyền của các thành viên, và tổ hợp tác được mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Tổ hợp tác được thành lập từ ngày nào
Từ thời điểm toàn bộ thành viên ký kết hợp đồng hợp tác, theo điểm e khoản 3 Điều 17. Việc gửi thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã trong 05 ngày làm việc là thủ tục ghi nhận, không phải điều kiện để tổ ra đời.
Bán một chiếc máy là tài sản chung thì cần bao nhiêu người đồng ý
Tùy giá trị. Nếu chiếc máy là tư liệu sản xuất chính, hoặc có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản chung, thì cần 100% thành viên tán thành bằng văn bản theo khoản 2 Điều 27. Trường hợp còn lại thì trên 50% tổng số thành viên, trừ khi hợp đồng hợp tác quy định khác.
Tên tổ hợp tác có bị trùng trên cả nước không
Không. Khoản 1 Điều 19 chỉ yêu cầu tên không trùng với tên của tổ hợp tác khác trong địa bàn cấp xã, và không tính các tổ hợp tác đã chấm dứt hoạt động.
Muốn rút khỏi tổ hợp tác thì làm sao
Khoản 3 Điều 12 yêu cầu có lý do chính đáng và được trên 50% tổng số thành viên đồng ý, hoặc theo cách hợp đồng hợp tác quy định. Khi rút, thành viên được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo hợp đồng hợp tác và pháp luật liên quan.
- Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác, hiệu lực từ 23/7/2026
- Luật Hợp tác xã 17/2023/QH15
- Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, Điều 508 và các quy định về quyền hưởng dụng
Bài liên quan
- Kinh doanh sản phẩm và dịch vụ về dữ liệu: bốn nhóm, ai phải đăng ký và dữ liệu nào cấm giao dịch
- Công chứng giao dịch của doanh nghiệp: hai ngày làm việc, giới hạn địa bàn và giá trị chứng cứ
- Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại hải quan: nộp đơn ở đâu và khi nào hàng bị tạm dừng
- Điều kiện và hình thức cổ phần hóa: hai cửa phải qua và tiêu chí nhà đầu tư chiến lược

