Bài viết theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026, và Luật số 09/2026/QH16
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thêm nước giải khát có đường vào diện chịu thuế, đưa mức thuế tuyệt đối vào thuốc lá, và đặt lộ trình tăng thuế rượu bia mỗi năm 5 điểm phần trăm cho tới 2031.
- Thuế tính bằng tỷ lệ phần trăm cộng mức thuế tuyệt đối với nhóm có quy định mức tuyệt đối.
- Giá tính thuế là giá bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng.
- Rượu từ 20 độ và bia tăng từ 65% năm 2026 lên 90% năm 2031.
- Thuốc lá chịu 75% cộng thêm mức thuế tuyệt đối từ năm 2027.
Hàng hóa chịu thuế
- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
- Rượu và bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, gồm xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe pick-up chở người, xe pick-up chở hàng cabin kép, xe tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn cố định giữa khoang chở người với khoang chở hàng.
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³.
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền.
- Xăng các loại.
- Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU, trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải.
- Bài lá.
- Vàng mã, hàng mã, ngoại trừ hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia có hàm lượng đường trên 5g trên 100 mL.
Với điều hòa nhiệt độ, khi cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng cục nóng hoặc cục lạnh, thì phần bán ra hoặc nhập khẩu đó vẫn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sản phẩm hoàn chỉnh.
Hàng hóa chịu thuế là sản phẩm hoàn chỉnh, linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này nằm ngoài diện chịu thuế.
Dịch vụ chịu thuế
- Kinh doanh vũ trường.
- Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê.
- Kinh doanh ca-si-nô và trò chơi điện tử có thưởng, gồm trò chơi bằng máy giắc-pót, máy sờ-lot và các loại máy tương tự.
- Kinh doanh đặt cược, gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác.
- Kinh doanh gôn.
- Kinh doanh xổ số.
Người nộp thuế
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.
- Doanh nghiệp mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng lại tiêu thụ trong nước thì chính doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu đó là người nộp thuế.
Cách tính thuế
Số thuế phải nộp gồm hai phần cộng lại:
| Phần | Công thức |
|---|---|
| Theo tỷ lệ phần trăm | Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế nhân với thuế suất |
| Theo mức thuế tuyệt đối, nếu có | Lượng hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối |
Giá tính thuế là giá bán ra hoặc giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng.
Giá tính thuế theo từng trường hợp
| Trường hợp | Giá tính thuế |
|---|---|
| Hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu bán ra | Giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra |
| Hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu | Trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu cộng các khoản thuế nhập khẩu bổ sung nếu có; phần thuế được miễn, giảm thì không tính vào |
| Hàng gia công | Giá tính thuế của hàng bán ra của bên giao gia công, hoặc giá bán sản phẩm cùng loại hay tương đương tại cùng thời điểm bán |
| Hàng bán trả góp, trả chậm | Giá bán theo phương thức trả tiền một lần, không gồm lãi trả góp, lãi trả chậm |
| Kinh doanh gôn | Giá bán thẻ hội viên, giá vé chơi gôn gồm phí chơi gôn, vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, cho thuê xe, thuê người giúp việc khi chơi, tiền ký quỹ nếu có và các khoản thu khác liên quan |
Hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán cho doanh nghiệp thương mại có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất hay nhập khẩu, hoặc bán cho doanh nghiệp thương mại có quan hệ liên kết, thì giá tính thuế có sàn.
Sàn là một tỷ lệ phần trăm so với giá bình quân của các doanh nghiệp thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra, theo quy định của Chính phủ.
Thời điểm xác định thuế
| Loại | Thời điểm |
|---|---|
| Hàng hóa | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua |
| Dịch vụ | Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ |
| Hàng hóa nhập khẩu | Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan |
Cả ba mốc trên đều xác định không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lộ trình thuế suất rượu, bia, thuốc lá
| Mặt hàng | 2026 | 2028 | 2031 |
|---|---|---|---|
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% | 75% | 90% |
| Rượu dưới 20 độ | 35% | 45% | 60% |
| Bia | 65% | 75% | 90% |
Ba mặt hàng trên tăng đều 5 điểm phần trăm mỗi năm trong suốt lộ trình.
| Mặt hàng thuốc lá | Thuế suất | Mức tuyệt đối từ 2027 | Mức tuyệt đối từ 2031 |
|---|---|---|---|
| Thuốc lá điếu | 75% | 2.000 đồng một bao | 10.000 đồng một bao |
| Xì gà | 75% | 20.000 đồng một điếu | 100.000 đồng một điếu |
| Thuốc lá sợi, thuốc lào và các dạng khác | 75% | 20.000 đồng trên 100g hoặc 100 mL | 100.000 đồng trên 100g hoặc 100 mL |
Mức tuyệt đối của thuốc lá tăng đều mỗi năm từ 2027 đến 2031, mỗi năm thêm một bậc bằng mức khởi điểm.
Thuế suất xe dưới 24 chỗ
| Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống và pick-up chở người | Thuế suất |
|---|---|
| Dung tích xi lanh từ 1.500 cm³ trở xuống | 35% |
| Trên 1.500 cm³ đến 2.000 cm³ | 40% |
| Trên 2.000 cm³ đến 2.500 cm³ | 50% |
| Trên 2.500 cm³ đến 3.000 cm³ | 60% |
| Trên 3.000 cm³ đến 4.000 cm³ | 90% |
| Trên 4.000 cm³ đến 5.000 cm³ | 110% |
| Trên 5.000 cm³ đến 6.000 cm³ | 130% |
| Trên 6.000 cm³ | 150% |
Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ chịu 15%, xe từ 16 đến dưới 24 chỗ chịu 10%. Xe pick-up chở hàng cabin kép và xe tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên có lộ trình tăng riêng, khởi điểm năm 2026 là 15%, 20% hoặc 25% tùy dung tích xi lanh.
Xe chạy bằng pin
Luật số 09/2026/QH16 sửa mục dành cho xe chạy điện trong Biểu thuế. Với xe chạy bằng pin dưới 24 chỗ:
| Loại xe chạy bằng pin | Từ 01/01/2026 | Từ 01/01/2031 |
|---|---|---|
| Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh từ 9 chỗ trở xuống, xe pick-up chở người | 3% | 11% |
| Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh từ 10 đến dưới 16 chỗ | 2% | 7% |
| Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh từ 16 đến dưới 24 chỗ | 1% | 4% |
| Xe pick-up chở hàng cabin kép, xe tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên | 2% | 7% |
Thuế suất của các nhóm còn lại như xăng, điều hòa nhiệt độ, bài lá, vàng mã, nước giải khát có đường và toàn bộ nhóm dịch vụ nằm trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành kèm khoản 1 Điều 8 Luật số 66/2025/QH15.
Hàng hóa không chịu thuế
- Hàng do cơ sở sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài, hoặc bán, ủy thác cho cơ sở khác để xuất khẩu.
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, hàng cứu trợ khẩn cấp, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan nhà nước và các tổ chức trong định mức miễn thuế nhập khẩu, quà biếu quà tặng cho cá nhân trong định mức miễn thuế nhập khẩu.
- Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, hàng từ nước ngoài nhập vào kho ngoại quan rồi xuất sang nước khác.
- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn quy định.
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Hàng đã xuất khẩu và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu.
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền dùng cho kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch, và máy bay, trực thăng, tàu lượn dùng cho an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện.
Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mà quá thời hạn tái xuất, tái nhập, hoặc bán ra, thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập, tạm xuất, thì cơ sở kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hoàn thuế và khấu trừ
- Hoàn thuế với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, chỉ hoàn cho số lượng thực tế xuất khẩu ra nước ngoài.
- Hoàn thuế khi quyết toán thuế lúc giải thể, phá sản mà còn số thuế chưa khấu trừ hết.
- Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Cơ sở sản xuất hàng chịu thuế bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, có chứng từ hợp pháp, thì được khấu trừ số thuế đã nộp của nguyên liệu.
Giảm thuế do thiên tai
Cơ sở sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế. Mức giảm xác định trên cơ sở tổn thất thực tế, không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường.
Xem thêm: Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Xem thêm: Giá tính thuế giá trị gia tăng
Nước ngọt có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Có, với nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia có hàm lượng đường trên 5g trên 100 mL. Đây là nhóm hàng được bổ sung vào diện chịu thuế tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.
Thuế suất bia năm 2026 là bao nhiêu?
65%. Theo lộ trình trong Biểu thuế, mức này tăng 5 điểm phần trăm mỗi năm, lên 90% từ ngày 01/01/2031.
Thuốc lá bị đánh thuế thế nào?
Thuế suất 75% cộng thêm mức thuế tuyệt đối. Với thuốc lá điếu, mức tuyệt đối là 2.000 đồng một bao từ năm 2027, tăng dần lên 10.000 đồng một bao từ năm 2031.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt gồm thuế giá trị gia tăng không?
Không. Giá tính thuế là giá bán ra hoặc giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng.
Xe điện chạy pin chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu?
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống và xe pick-up chở người chạy bằng pin chịu 3% từ ngày 01/01/2026 và 11% từ ngày 01/01/2031, theo Luật số 09/2026/QH16.
Điều hòa loại nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU, trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải. Bán tách riêng cục nóng hoặc cục lạnh thì phần bán ra vẫn chịu thuế như sản phẩm hoàn chỉnh.
Hàng xuất khẩu có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Không. Hàng do cơ sở sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài, hoặc bán, ủy thác cho cơ sở khác để xuất khẩu, thuộc đối tượng không chịu thuế.
Thiệt hại do thiên tai được giảm bao nhiêu thuế?
Mức giảm xác định trên cơ sở tổn thất thực tế nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại, và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường.
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, các Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10, hiệu lực từ 01/01/2026
- Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Điều 4

