Bài viết theo các Điều 10, 13, 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Điều 3 Luật số 09/2026/QH16
Thuế suất thu nhập doanh nghiệp nay chia theo quy mô doanh thu, doanh nghiệp nhỏ chịu mức thấp hơn. Chỗ hay nhầm: doanh thu để xếp mức là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, không phải năm đang tính.
- 15% với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- 17% với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng.
- 20% cho các trường hợp còn lại.
- Doanh thu làm căn cứ xếp mức là tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề.
Ba mức thuế suất phổ thông
| Tổng doanh thu năm | Thuế suất |
|---|---|
| Không quá 03 tỷ đồng | 15% |
| Trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% |
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp được áp dụng mức 15% hay 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp nhỏ được miễn thuế
Khoản 14a Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được bổ sung bởi Điều 3 Luật số 09/2026/QH16 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026: thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Luật không ghi con số cụ thể. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô và khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần tra mức đang áp dụng tại nghị định hiện hành.
Các mức riêng cho khai thác tài nguyên
| Hoạt động | Thuế suất |
|---|---|
| Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí | Từ 25% đến 50%, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cụ thể theo từng hợp đồng dầu khí, căn cứ vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ |
| Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác | 50% |
| Mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn | 40% |
Thuế suất ưu đãi
- 10% trong 15 năm: thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề ưu đãi; dự án đầu tư mới tại địa bàn ưu đãi; dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế.
- 10% không giới hạn thời gian: một số ngành nghề ưu đãi tại địa bàn ưu đãi; thu nhập của nhà xuất bản; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc diện ưu đãi ngoài địa bàn ưu đãi; thu nhập của cơ quan báo chí.
- 15%: thu nhập từ hoạt động thuộc ngành nghề ưu đãi nhất định khi không thuộc địa bàn ưu đãi.
- 17% trong 10 năm: dự án đầu tư mới thuộc một số ngành nghề ưu đãi; dự án đầu tư mới tại địa bàn ưu đãi nhóm thứ hai; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên hai nhóm địa bàn ưu đãi.
- 17% không giới hạn thời gian với một nhóm doanh nghiệp riêng theo Điều 12.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi, tối đa không quá 15 năm.
Danh mục ngành nghề và địa bàn ưu đãi cụ thể nằm ở Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều kiện áp dụng ưu đãi quy định tại Điều 18.
Chuyển lỗ
- Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế.
- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Lỗ từ chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, và chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chỉ được chuyển vào thu nhập chịu thuế của chính hoạt động đó, cũng trong thời hạn 05 năm.
Lỗ từ nhóm hoạt động chuyển nhượng dự án và quyền về khoáng sản bị khoanh riêng, chỉ trừ vào thu nhập của chính nhóm hoạt động đó.
Doanh nghiệp có nhiều mảng nên theo dõi lỗ tách theo nhóm ngay từ khi phát sinh.
Việc cần rà mỗi đầu năm
- Chốt tổng doanh thu của năm trước liền kề để biết năm nay áp mức 15%, 17% hay 20%.
- Tra mức doanh thu miễn thuế đang áp dụng theo nghị định hiện hành, vì Chính phủ điều chỉnh theo từng thời kỳ.
- Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thì soát lại điều kiện áp dụng theo Điều 18, và đếm số năm ưu đãi còn lại.
- Theo dõi số lỗ còn được chuyển của từng năm, đếm đủ mốc 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Tách riêng lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án và quyền về khoáng sản.
- Dự án nằm trên nhiều địa bàn thì xác định lại phần ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
Số lỗ còn được chuyển của từng năm là dữ liệu cần theo dõi liên tục trong năm năm. Phần mềm kế toán VFRS lưu số lỗ theo từng năm và trừ dần khi có lãi, xem tại app.vfrs.vn.
Xem thêm: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp doanh thu nhỏ
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
20% là mức chung. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng áp dụng 15%, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng 17%, theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Doanh thu để xếp mức 15% hay 17% lấy của năm nào?
Tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp doanh thu nhỏ có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Có. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế, theo khoản 14a Điều 4 được bổ sung bởi Điều 3 Luật số 09/2026/QH16, hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Mức doanh thu cụ thể do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
Lỗ được chuyển sang năm sau trong bao lâu?
Liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, theo khoản 1 Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Dự án đầu tư mới trong khu công nghệ cao được thuế suất bao nhiêu?
10% trong 15 năm, áp cho thu nhập từ dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và khu công nghệ số tập trung, theo điểm d khoản 1 Điều 13.
Khai thác vàng chịu thuế suất bao nhiêu?
50% với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm. Mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì áp dụng 40%.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, các Điều 4, 10, 12, 13, 16 và 18
- Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Điều 3, phần bổ sung khoản 14a có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp


[…] Xem thêm: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: mức chung và các mức ưu đãi […]
[…] Xem thêm: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy mô doanh thu […]
[…] Xem thêm: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy mô doanh thu […]