Bài viết theo Điều 24 và Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
Thuế thu nhập doanh nghiệp không có tờ khai quý, nhưng vẫn phải nộp tiền theo quý. Doanh nghiệp tự tính số tạm nộp, và chỉ tới lúc quyết toán mới biết mình có đạt ngưỡng hay không.
- Hạn tạm nộp: ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
- Tổng tạm nộp bốn quý phải đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm.
- Thiếu ngưỡng thì bị tính tiền chậm nộp trên phần thiếu, tính từ sau hạn tạm nộp quý 4.
- Khai bổ sung về sau vẫn không xóa được khoản tiền chậm nộp này.
Khoản nào phải tạm nộp theo quý
- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Hạn tạm nộp từng quý
| Quý phát sinh | Hạn tạm nộp |
|---|---|
| Quý 1 | Ngày 30 tháng 4 |
| Quý 2 | Ngày 31 tháng 7 |
| Quý 3 | Ngày 31 tháng 10 |
| Quý 4 | Ngày 31 tháng 01 năm sau |
Quy định gốc ghi là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ. Các mốc trên là kết quả của quy định đó cho từng quý.
Ngưỡng 80%
Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp hằng quý, nhưng tổng số đã tạm nộp của bốn quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do chính doanh nghiệp tự kê khai.
Ba quý đầu nộp ít mà quý 4 bù đủ cho tổng cả năm đạt 80% thì vẫn đạt ngưỡng.
Rủi ro nằm ở chỗ số quyết toán chỉ có sau khi năm tài chính khép lại, nên phải ước lượng lợi nhuận cả năm ngay từ trước hạn 31 tháng 01.
Ví dụ
Quyết toán năm cho ra số thuế phải nộp 1 tỷ đồng. Ngưỡng tối thiểu của bốn quý là 800 triệu đồng. Doanh nghiệp đã tạm nộp cả năm 700 triệu đồng, tức thiếu 100 triệu đồng so với ngưỡng. Phần 100 triệu đồng này bị tính tiền chậm nộp kể từ ngày liền kề sau ngày 31 tháng 01, cho đến ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Tiền chậm nộp khi tạm nộp thiếu
- Tính trên số nộp thiếu so với ngưỡng 80%, không phải trên toàn bộ số thuế phải nộp.
- Mốc bắt đầu: ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4.
- Mốc kết thúc: ngày liền kề trước ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Áp cả cho trường hợp doanh nghiệp về sau kê khai bổ sung.
Khi thanh tra, kiểm tra làm tăng số thuế
Nếu cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán và phát hiện số phải nộp tăng thêm so với số đã kê khai quyết toán, thì tiền chậm nộp được tính trên phần tăng thêm sau khi bù trừ với số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Thời gian tính chạy từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán đến hết ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Nghĩa là hai mốc khác nhau cho hai tình huống: thiếu ngưỡng tạm nộp thì đếm từ hạn tạm nộp quý 4, còn tăng thuế sau thanh tra thì đếm từ hạn nộp hồ sơ quyết toán.
Cách làm cho đỡ hụt ngưỡng
- Kết sổ nhanh từng quý để có số lợi nhuận ước tính, thay vì để tới cuối năm mới tính.
- Trước hạn 31 tháng 01, dựng bản quyết toán nháp của cả năm rồi so với tổng đã tạm nộp.
- Đưa cả các khoản thu nhập khác và các khoản chi bị loại vào bản nháp đó, vì chúng làm số quyết toán chênh nhiều so với lãi kế toán.
- Với doanh nghiệp có lợi nhuận dồn vào quý cuối, chủ động nộp thêm ở quý 4 để kéo tổng cả năm lên qua ngưỡng.
- Lưu bản tính ngưỡng của từng năm, đây là hồ sơ giải trình khi cơ quan thuế hỏi lại.
Muốn ước được số thuế cả năm trước ngày 31 tháng 01 thì sổ sách phải khóa kịp. Phần mềm kế toán VFRS kết sổ theo quý và dựng số liệu quyết toán từ chính sổ đang ghi, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 4 là ngày nào?
Ngày 31 tháng 01 của năm sau, vì quy định là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ, theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Tạm nộp bốn quý phải đạt bao nhiêu phần trăm?
Tổng số đã tạm nộp của bốn quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự kê khai, theo điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Nộp thiếu ngưỡng thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày nào?
Từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4, đến ngày liền kề trước ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước.
Khai bổ sung sau đó có gỡ được tiền chậm nộp không?
Không. Quy định ghi rõ việc tính tiền chậm nộp trên số tạm nộp thiếu bao gồm cả trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung.
Có phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý không?
Không có tờ khai quý cho thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp và nộp tiền theo quý, còn hồ sơ khai là hồ sơ quyết toán năm.
Thanh tra sau quyết toán làm tăng thuế thì tính chậm nộp từ đâu?
Từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đến hết ngày liền kề trước ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, trên phần tăng thêm sau khi bù trừ với số nộp thừa, theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Điều 24 và Điều 26, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 15, hiệu lực từ ngày 01/7/2026