Bài viết theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổng tạm nộp 04 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Thiếu thì tính tiền chậm nộp từ ngày sau hạn tạm nộp quý 4, và khai bổ sung về sau cũng không xóa được phần này.
- Tạm nộp quý áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Và cho lợi nhuận sau thuế còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Hạn tạm nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
- Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp mỗi quý.
- Tổng 04 quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm.
- So sánh với số quyết toán do chính doanh nghiệp tự kê khai.
- Thiếu thì nộp tiền chậm nộp trên phần thiếu.
- Mốc tính chậm nộp là sau hạn tạm nộp quý 4.
- Khai bổ sung sau đó vẫn bị tính phần chậm nộp này.
Hai khoản phải tạm nộp theo quý
| Khoản | Căn cứ |
|---|---|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | Khoản 1 điểm a Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước | Theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp |
Thời hạn tạm nộp quý là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ. Quý 4 vì thế có hạn rơi vào ngày cuối cùng của tháng 01 năm sau.
Ngưỡng 80% tính thế nào
- Doanh nghiệp tự xác định số thuế tạm nộp hằng quý.
- Tổng số đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm.
- Số so sánh là số theo quyết toán năm do chính doanh nghiệp tự kê khai.
- Ngưỡng tính trên tổng bốn quý, nên một quý nộp ít vẫn bù được bằng các quý sau.
Nộp thiếu so với mức phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số nộp thiếu.
Thời gian tính bắt đầu từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4.
Kết thúc vào ngày liền kề trước ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước.
Quy định ghi rõ điều này áp dụng bao gồm cả trường hợp người nộp thuế khai bổ sung, nên nộp bù sau vẫn phải chịu.
Khi thanh tra, kiểm tra làm tăng số phải nộp
Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán mà phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Phần tăng này đi theo quy tắc riêng, không tính lùi về mốc tạm nộp quý 4.
Việc cần làm
- Đặt lịch bốn mốc tạm nộp, đặc biệt mốc quý 4 rơi vào cuối tháng 01 năm sau.
- Ước tính kết quả cả năm ngay từ quý 3 để biết còn thiếu bao nhiêu.
- Dùng quý 4 để nộp bù cho đủ ngưỡng 80%.
- Đối chiếu tổng bốn quý với ước tính quyết toán trước khi hết hạn tạm nộp quý 4.
- Doanh nghiệp có lãi tăng đột biến cuối năm: rà lại ngay, vì đây là nhóm dễ hụt ngưỡng.
- Doanh nghiệp nhà nước: nhớ khoản lợi nhuận sau thuế còn lại cũng phải tạm nộp quý.
- Đã lỡ nộp thiếu: nộp bù sớm để rút ngắn số ngày tính chậm nộp.
- Lưu chứng từ nộp từng quý để chứng minh khi đối chiếu.
Khoản nào phải tạm nộp theo quý?
Thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Hạn tạm nộp quý là ngày nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
Tổng tạm nộp cả năm phải đạt bao nhiêu?
Tổng số thuế đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do người nộp thuế tự kê khai.
Nộp thiếu thì bị gì?
Phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu, kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4 đến ngày liền kề trước ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước.
Khai bổ sung có tránh được tiền chậm nộp không?
Quy định ghi rõ việc tính tiền chậm nộp bao gồm cả trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung.
Ngưỡng 80% tính theo từng quý hay cả năm?
Tính trên tổng số đã tạm nộp của 04 quý so với số phải nộp theo quyết toán năm.
Thanh tra làm tăng số thuế phải nộp thì tính chậm nộp thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, áp dụng cho trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán và phát hiện tăng số tiền phải nộp.
Ai hướng dẫn chi tiết việc tạm nộp quý?
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 24
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 26
- Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15


[…] Xem thêm: Tạm nộp thuế theo quý và ngưỡng 80% cả năm […]
[…] Xem thêm: Tạm nộp thuế theo quý và ngưỡng 80% cả năm […]