Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 10/09/2026
Tạm đình chỉ công việc để điều tra là quyền của doanh nghiệp, nhưng đi kèm ba ràng buộc chặt: phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động trước, phải tạm ứng 50% tiền lương, và phải nhận người lao động trở lại khi hết thời hạn.
- Chỉ áp dụng khi vụ việc vi phạm có tình tiết phức tạp và việc để người lao động tiếp tục làm việc gây khó khăn cho việc xác minh.
- Phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi đình chỉ.
- Thời hạn không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày.
- Người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ.
- Hết thời hạn, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
- Bị kỷ luật thì cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
- Không bị kỷ luật thì được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ.
- Đình chỉ quá thời hạn hoặc bỏ bước tham khảo ý kiến bị phạt 5 đến 10 triệu đồng.
Hai điều kiện để được đình chỉ
Điều kiện thứ nhất: vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp.
Điều kiện thứ hai: xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
Đình chỉ công việc như một hình thức trừng phạt tạm thời, hoặc để gây sức ép, nằm ngoài phạm vi điều luật. Kỷ luật lao động chỉ có bốn hình thức và tạm đình chỉ không nằm trong đó.
Việc tạm đình chỉ chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ là thành viên. Đây là bước bắt buộc, không phải thủ tục hình thức, và việc bỏ qua bị xử phạt riêng.
Thời hạn và tiền lương
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thời hạn thông thường | Không quá 15 ngày |
| Trường hợp đặc biệt | Không quá 90 ngày |
| Trong thời gian đình chỉ | Người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc |
| Hết thời hạn | Người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc |
Mốc 50% tính trên tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc, không phải lương tối thiểu hay lương cơ bản trong hợp đồng nếu hai con số này khác nhau.
Sau khi có kết luận
| Kết quả xử lý | Tiền lương |
|---|---|
| Người lao động bị xử lý kỷ luật lao động | Không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng |
| Người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động | Được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc |
Khoản 3 Điều 128 nêu rõ: trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
Nghĩa là 50% tiền lương đã tạm ứng là khoản chắc chắn của người lao động, dù kết luận cuối cùng ra sao.
Doanh nghiệp cần tính khoản này vào chi phí ngay khi ra quyết định đình chỉ, thay vì treo chờ kết quả xử lý.
Mức phạt
| Hành vi | Mức phạt |
|---|---|
| Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng |
| Trước khi đình chỉ, không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ làm thành viên | 5.000.000 đến 10.000.000 đồng |
| Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ; không trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ khi người lao động không bị xử lý kỷ luật | Theo bậc số người: 5 đến 10 triệu với 1 đến 10 người; 10 đến 20 triệu với 11 đến 50 người; 20 đến 40 triệu với 51 đến 100 người; 40 đến 60 triệu với 101 đến 300 người; 60 đến 75 triệu từ 301 người trở lên |
Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm: buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc với hai hành vi đầu.
Một điểm liên quan: người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam, hoặc đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm thuộc diện xem xét sa thải, thì thuộc nhóm không được xử lý kỷ luật trong thời gian đó. Xử lý kỷ luật trong giai đoạn này bị phạt ở mức nặng hơn.
Quyền của người lao động
Người bị tạm đình chỉ công việc, nếu thấy không thỏa đáng, có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.
Việc cần làm
- Ghi rõ trong hồ sơ hai điều kiện: vụ việc có tình tiết phức tạp và lý do việc tiếp tục làm việc gây khó khăn cho xác minh.
- Lập văn bản tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, có phản hồi bằng văn bản, trước ngày ra quyết định.
- Ghi rõ trong quyết định ngày bắt đầu và ngày kết thúc, bám sát mốc 15 ngày hoặc 90 ngày.
- Chi tạm ứng 50% tiền lương ngay, tính trên tiền lương trước khi đình chỉ.
- Đặt lịch nhắc ngày hết hạn để nhận người lao động trở lại làm việc đúng hạn.
- Khi kết luận không kỷ luật, chi bổ sung để trả đủ tiền lương cho toàn bộ thời gian đình chỉ.
- Lưu quyết định nhận trở lại làm việc và chứng từ chi trả, làm hồ sơ đối phó thanh tra.
Tạm đình chỉ công việc tối đa bao nhiêu ngày?
Không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày.
Trong thời gian bị đình chỉ người lao động có lương không?
Có. Người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Bị kỷ luật rồi thì có phải trả lại tiền tạm ứng không?
Không. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
Không bị kỷ luật thì được nhận thêm gì?
Được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc, tức phần còn lại sau khoản đã tạm ứng.
Có phải hỏi ý kiến công đoàn trước khi đình chỉ không?
Có. Việc tạm đình chỉ công việc chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
Hết thời hạn đình chỉ mà chưa có kết luận thì làm sao?
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Việc xác minh có thể tiếp tục nhưng không được kéo dài thời gian đình chỉ quá mốc luật định.
Đình chỉ quá hạn bị phạt bao nhiêu?
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, kèm biện pháp khắc phục hậu quả buộc trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc.
Có được đình chỉ công việc vì nghi ngờ chung chung không?
Không. Điều kiện là vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp và xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
Người lao động không đồng ý với quyết định đình chỉ thì làm gì?
Có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 125, Điều 128 và Điều 131
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Điều 25
Xem thêm: Kỷ luật lao động: hình thức, thời hiệu và trình tự

