Bài viết theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Ký hợp đồng với người đã nghỉ hưu là chuyện thường ở nhiều doanh nghiệp. Hai điểm khác biệt lớn nhất so với lao động thông thường: được ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn, và người đang hưởng lương hưu không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
- Năm 2026, mốc đó là 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi với nữ.
- Hai bên được ký nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc hoặc làm việc không trọn thời gian.
- Đang hưởng lương hưu mà làm việc thì vẫn hưởng lương hưu và hưởng thêm tiền lương, quyền lợi theo hợp đồng.
- Người đang hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Không được dùng lao động cao tuổi làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
Ai là lao động cao tuổi
Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động. Mốc này thay đổi theo lộ trình từng năm.
| Năm nghỉ hưu | Lao động nam | Lao động nữ |
|---|---|---|
| 2024 | 61 tuổi | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
| Từ 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng, tăng tiếp 4 tháng mỗi năm |
| Từ 2035 | 62 tuổi | 60 tuổi |
Hai mốc ngoại lệ: người bị suy giảm khả năng lao động, làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi; người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu cao hơn không quá 05 tuổi.
Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Với người tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu, thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Hồ sơ không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ.
Hợp đồng lao động
Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Đây là ngoại lệ đáng giá. Với lao động thông thường, hợp đồng xác định thời hạn chỉ được ký thêm một lần, sau đó phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn. Với lao động cao tuổi, giới hạn này không áp dụng.
Người lao động cao tuổi cũng có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
Lương hưu và bảo hiểm
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024 xếp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng vào nhóm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người đó được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động.
Hai nguồn thu này song song. Việc ký hợp đồng lao động mới không làm mất lương hưu đang hưởng.
Khoản tiền doanh nghiệp trả thay cho phần bảo hiểm không phải đóng nên được thỏa thuận rõ trong hợp đồng, để tránh tranh chấp về sau. Người lao động cao tuổi chưa hưởng lương hưu thì vẫn thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bình thường nếu đủ điều kiện.
Công việc bị hạn chế
Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
Vế cuối là lối mở có điều kiện. Doanh nghiệp muốn dùng lao động cao tuổi ở các vị trí này phải chứng minh được điều kiện làm việc an toàn, bằng hồ sơ đánh giá rủi ro, biện pháp kiểm soát và kết quả quan trắc môi trường lao động.
Ngoài ra, người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
Việc cần làm
- Đối chiếu ngày tháng năm sinh với bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu để xác định ai là lao động cao tuổi.
- Với người đã nghỉ hưu, ký hợp đồng lao động xác định thời hạn và ghi rõ được ký nhiều lần.
- Kiểm tra người lao động đang hưởng lương hưu hay chưa, vì việc này quyết định nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Ghi rõ trong hợp đồng phần tiền lương và quyền lợi khác, tách khỏi lương hưu đang hưởng.
- Nếu có thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc hoặc làm việc không trọn thời gian, đưa vào hợp đồng.
- Rà lại danh mục vị trí công việc, loại lao động cao tuổi khỏi các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm chưa bảo đảm điều kiện an toàn.
- Bổ sung lao động cao tuổi vào chương trình khám sức khỏe định kỳ tại nơi làm việc.
Bao nhiêu tuổi thì được coi là lao động cao tuổi?
Là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Năm 2026, mốc đó là đủ 61 tuổi 6 tháng với lao động nam và đủ 57 tuổi với lao động nữ.
Ký hợp đồng với người nghỉ hưu có bị giới hạn số lần không?
Không. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Người đang hưởng lương hưu có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Không. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024 xếp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng vào nhóm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đi làm lại có bị cắt lương hưu không?
Không. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người đó được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động.
Lao động cao tuổi có được làm việc nặng nhọc, độc hại không?
Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
Lao động cao tuổi có được giảm giờ làm không?
Có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
Người tiếp tục làm việc sau tuổi hưu thì thời điểm nghỉ hưu tính lúc nào?
Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Hồ sơ chỉ có năm sinh thì tính tuổi hưu thế nào?
Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.
Có được nghỉ hưu sớm hơn tuổi quy định không?
Người bị suy giảm khả năng lao động, làm nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, làm nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 148, Điều 149 và Điều 169
- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu, Điều 3 và Điều 4
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2
Xem thêm: Chế độ hưu trí

