Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 215, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thông tư 99 thêm một tài khoản chưa từng có trong chế độ kế toán trước: tài khoản 215 Tài sản sinh học. Doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải tách rõ ba thứ vốn hay bị gộp làm một: cây và con vật, sản phẩm chưa thu hoạch, và sản phẩm đã thu hoạch.
- Tài khoản 215 phản ánh tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch.
- Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc nằm ở tài khoản 211, không vào 215.
- Quả, lá, mủ chưa thu hoạch trên cây lâu năm là tài sản sinh học, dù bản thân cây là tài sản cố định.
- Sau thời điểm thu hoạch, sản phẩm chuyển thành hàng tồn kho.
- Chế biến sau thu hoạch là chế biến hàng tồn kho, kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02.
- Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ kế toán tương tự tài sản cố định: chi phí đến giai đoạn trưởng thành vào giá gốc, sau đó trích khấu hao.
- Giá gốc tài sản sinh học mới tạo ra phải gồm cả chi phí khấu hao tài sản sinh học mẹ.
- Nuôi súc vật để làm việc hoặc đánh bắt cá ở đại dương không thỏa mãn định nghĩa hoạt động nông nghiệp.
Ba tầng của một cây, một con
Thông tư 99 đưa hẳn một bảng ví dụ để phân biệt. Cùng một cây, ba giai đoạn nằm ở ba chỗ khác nhau trên sổ.
| Tài sản cố định | Tài sản sinh học | Sản phẩm nông nghiệp | Sản phẩm chế biến sau thu hoạch |
|---|---|---|---|
| Bụi cây chè | Lá chè chưa được hái | Lá chè được hái | Chè khô |
| Cây nho | Quả nho chưa thu hoạch | Nho được thu hoạch | Rượu vang |
| Cây cao su | Mủ cao su trên cây chưa thu hoạch | Mủ thu hoạch | Lốp xe, đệm cao su, găng tay y tế |
| Cây cọ dầu | Quả chưa được hái | Quả được hái | Dầu cọ |
| Cây ăn quả | Quả trên cây chưa thu hoạch | Trái cây được thu hoạch | Dứa đóng hộp |
| Cây thuốc lá | Lá chưa được hái | Lá được hái | Sợi thuốc lá phơi khô |
| Cây trồng trong rừng lấy gỗ, cây đã được chặt hạ | Khúc gỗ, gỗ xẻ | ||
| Bò sữa | Sữa vắt | Các sản phẩm từ sữa | |
| Lợn | Thịt lợn | Các sản phẩm từ thịt lợn | |
| Cừu | Lông | Sợi, thảm |
Thông tư nói rõ: việc phân loại một tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ không chỉ phụ thuộc vào tên gọi mà cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất, cách thức thu hồi lợi ích từ tài sản đó của doanh nghiệp.
Cùng một loại cây, doanh nghiệp trồng để lấy sản phẩm nhiều kỳ thì là tài sản cố định; trồng để bán cả cây thì lại là tài sản sinh học.
Bốn khái niệm nền
| Khái niệm | Định nghĩa |
|---|---|
| Tài sản sinh học | Cây trồng hoặc vật nuôi sống gắn với sự quản lý của doanh nghiệp đối với quá trình biến đổi sinh học, mà sau đó có thể chuyển thành sản phẩm nông nghiệp hoặc tạo ra tài sản sinh học khác |
| Biến đổi sinh học | Các quá trình tăng trưởng, thoái hóa, sản xuất và sinh sản dẫn đến thay đổi về số lượng hoặc chất lượng của một tài sản sinh học |
| Hoạt động nông nghiệp | Hoạt động quản lý sự biến đổi sinh học nhằm thu hoạch tài sản sinh học để bán, chế biến thành sản phẩm nông nghiệp, hoặc sinh ra tài sản sinh học khác. Gồm trồng trọt và chăn nuôi |
| Sản phẩm nông nghiệp | Sản phẩm được thu hoạch từ tài sản sinh học của doanh nghiệp, như lá chè từ bụi chè, sữa bò từ bò mẹ, trứng từ gà đẻ |
Có một loại trừ đáng nhớ: súc vật nuôi để làm việc và đánh bắt cá ở đại dương không thỏa mãn là hoạt động nông nghiệp. Đánh bắt là khai thác nguồn lợi tự nhiên, không có yếu tố quản lý biến đổi sinh học.
Ranh giới 211 và 215
| Nhóm | Vào tài khoản | Ví dụ Thông tư nêu |
|---|---|---|
| Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ | 211 Tài sản cố định hữu hình | Bụi chè, vườn chè, cây nho, cây cọ dừa, cây cao su |
| Súc vật làm việc | 211 | Con vật nuôi trong rạp xiếc để biểu diễn, nuôi trong vườn thú cho khách tham quan như hổ, báo, sư tử, khỉ, cá voi; chó nghiệp vụ nuôi để thực hiện nhiệm vụ |
| Cây trồng lấy sản phẩm một lần | 215 | Cây lấy gỗ như keo, bạch đàn, xoan đào, xà cừ |
| Cây trồng theo mùa vụ hằng năm | 215 | Ngô, lúa, mì, khoai, rau |
| Súc vật nuôi lấy thịt, sản phẩm một lần | 215 | Cá, lợn, bò, gà nuôi lấy thịt |
| Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ | 215 | Bò sữa, gà lấy trứng, cừu lấy lông, tôm giống, gà giống, cá giống, lợn giống |
Điểm dễ nhầm nhất nằm ở dòng đầu và dòng cuối: cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ là tài sản cố định, nhưng súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ lại là tài sản sinh học ở tài khoản 215, dù kế toán tương tự tài sản cố định.
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ: ba giai đoạn
| Giai đoạn | Cách kế toán |
|---|---|
| Từ khi bắt đầu đến giai đoạn trưởng thành | Chi phí mua, chăm sóc, nuôi dưỡng tính vào giá gốc của tài sản sinh học |
| Khi đến giai đoạn trưởng thành | Bắt đầu trích khấu hao trên cơ sở giá trị phải khấu hao. Cách xác định giá trị phải khấu hao tương tự khấu hao tài sản cố định |
| Khi bắt đầu cho sản phẩm hoặc sinh ra tài sản sinh học khác | Giá gốc của tài sản sinh học mới tạo ra phải gồm chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng phát sinh trong kỳ tính cho tài sản đó, cộng chi phí khấu hao tài sản sinh học mẹ |
Giai đoạn trưởng thành được xác định là khi tài sản sinh học đạt đến giai đoạn về mặt kỹ thuật theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ví dụ gà đẻ trứng, bò mẹ mang thai.
Quy định buộc giá gốc của bê con, trứng gà, sữa bò phải bao gồm chi phí khấu hao tài sản sinh học mẹ.
Bỏ qua phần này làm giá thành sản phẩm thấp hơn thực tế, và khoản khấu hao con mẹ không biết đi đâu.
Việc phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng trong kỳ cho các tài sản sinh học liên quan, gồm con mẹ, tài sản mới tạo ra và sản phẩm nông nghiệp, phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tiêu thức phân bổ nên ghi vào quy chế nội bộ.
Mốc thu hoạch: đổi bản chất tài sản
Sau thời điểm thu hoạch, các sản phẩm không còn là tài sản sinh học mà chuyển sang là hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch, ví dụ ủ và xử lý nho để thành rượu, là quá trình chế biến hàng tồn kho, kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho và các văn bản hướng dẫn.
Nghĩa là một doanh nghiệp làm rượu vang từ nho tự trồng đi qua đủ ba chế độ kế toán trong một chu trình: cây nho ở tài khoản 211, quả nho trên cây ở tài khoản 215, nho đã hái và rượu ở hàng tồn kho.
Việc doanh nghiệp nông nghiệp cần làm
- Rà lại danh mục tài sản, tách rõ nhóm vào 211 và nhóm vào 215 theo đúng bản chất thu hồi lợi ích.
- Xác định thời điểm trưởng thành cho từng loại vật nuôi cho sản phẩm định kỳ, làm mốc bắt đầu trích khấu hao.
- Xây tiêu thức phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng giữa con mẹ, con mới sinh và sản phẩm nông nghiệp, ghi vào quy chế.
- Bảo đảm giá gốc tài sản sinh học mới tạo ra gồm cả khấu hao con mẹ.
- Đặt mốc chuyển từ tài khoản 215 sang hàng tồn kho đúng thời điểm thu hoạch.
- Với phần chế biến sau thu hoạch, áp chuẩn mực hàng tồn kho, không tiếp tục coi là tài sản sinh học.
Vườn cao su ghi vào tài khoản nào?
Cây cao su thuộc nhóm cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ, kế toán là tài sản cố định hữu hình ở tài khoản 211. Mủ cao su trên cây chưa thu hoạch mới là tài sản sinh học.
Quả trên cây có phải tài sản sinh học không?
Có. Sản phẩm được tạo ra từ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ như lá trà, quả nho, cọ dừa, mủ cao su khi chưa thu hoạch là tài sản sinh học, dù bản thân cây là tài sản cố định.
Bò sữa ghi ở tài khoản nào?
Tài khoản 215, thuộc nhóm súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ. Kế toán tương tự tài sản cố định: chi phí đến giai đoạn trưởng thành vào giá gốc, đến giai đoạn trưởng thành thì bắt đầu trích khấu hao.
Chó nghiệp vụ, thú trong vườn thú ghi ở đâu?
Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình. Đây là súc vật làm việc, gồm con vật nuôi trong rạp xiếc để biểu diễn, nuôi trong vườn thú cho khách tham quan như hổ, báo, sư tử, khỉ, cá voi, và chó nghiệp vụ nuôi để thực hiện nhiệm vụ.
Đánh bắt cá ngoài biển có phải hoạt động nông nghiệp không?
Không. Thông tư nêu rõ súc vật nuôi để làm việc hoặc đánh bắt cá ở đại dương không thỏa mãn là hoạt động nông nghiệp, vì thiếu yếu tố quản lý sự biến đổi sinh học.
Sau khi thu hoạch thì hạch toán thế nào?
Sản phẩm không còn là tài sản sinh học mà chuyển sang hàng tồn kho. Quá trình chế biến sau thu hoạch là chế biến hàng tồn kho, kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02.
Giá thành bê con gồm những gì?
Gồm phần chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng phát sinh trong kỳ tính cho bê con, và chi phí khấu hao tài sản sinh học mẹ. Việc phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng giữa các tài sản sinh học liên quan căn cứ vào đặc điểm, tính chất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Khi nào bắt đầu trích khấu hao vật nuôi cho sản phẩm định kỳ?
Khi tài sản sinh học đến giai đoạn trưởng thành, tức đạt đến giai đoạn về mặt kỹ thuật theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ví dụ gà đẻ trứng, bò mẹ mang thai. Cách xác định giá trị phải khấu hao thực hiện tương tự khấu hao tài sản cố định.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 215 Tài sản sinh học và Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho
Xem thêm: Hạch toán tài khoản 215 tài sản sinh học

