Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Doanh nghiệp nhận ủy thác nhập một lô hàng 20 tỷ, tiền chảy qua tài khoản của mình, tờ khai hải quan đứng tên mình. Nhưng trên báo cáo tài chính, không có đồng nào của lô hàng đó. Doanh thu của bên nhận chỉ là phí ủy thác.
- Bên nhận ủy thác không ghi nhận giá trị hàng trên Báo cáo tình hình tài chính.
- Theo dõi trên hệ thống quản trị và thuyết minh số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất, thời hạn, đối tượng thanh toán.
- Phải có hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác thì cơ chế này mới áp dụng.
- Bên nhận là người đại diện nộp thuế hộ, nghĩa vụ nộp thuế là của bên giao.
- Thuế đã nộp hộ ghi vào tài khoản 138, là khoản chi hộ, trả hộ.
- Doanh thu của bên nhận chỉ là phí ủy thác.
- Bên giao ủy thác nhập khẩu tính phí ủy thác vào giá trị hàng nhập khẩu.
- Tài khoản 155 trong ủy thác xuất khẩu chỉ dùng ở bên giao.
Nguyên tắc nền
Khi nhận ủy thác nhập khẩu hoặc xuất khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, doanh nghiệp theo dõi hàng trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất, thời hạn, đối tượng thanh toán.
Doanh nghiệp không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác trên Báo cáo tình hình tài chính.
Tương tự, trong giao dịch ủy thác xuất khẩu sản phẩm, tài khoản 155 Thành phẩm chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác, vì bên nhận chỉ là bên giữ hộ.
Về thuế: trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, phải có hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác, bên nhận ủy thác được xác định là người đại diện bên giao ủy thác để thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, tức người nộp thuế hộ. Nghĩa vụ nộp thuế được xác định là của bên giao ủy thác.
Do đó bên nhận ủy thác chỉ phản ánh số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước là khoản chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác, ghi Nợ TK 138, không ghi vào tài khoản 333 của mình.
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Nhận tiền của bên giao để mua hàng nhập khẩu | TK 111, 112 | TK 3388 |
| Chuyển tiền ký quỹ mở thư tín dụng | TK 244 Ký quỹ, ký cược | TK 111, 112 |
| Chuyển khoản ký quỹ trả cho người bán nước ngoài | TK 138, 338 | TK 244 |
| Thanh toán cho người bán nước ngoài | TK 138 (nếu bên giao chưa ứng tiền); TK 338 (trừ vào số tiền đã nhận) | TK 111, 112 |
| Nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hộ bên giao | TK 138 (nếu bên giao chưa ứng); TK 338 (trừ vào tiền đã nhận) | TK 111, 112 |
| Chi hộ khác: phí ngân hàng, phí giám định hải quan, thuê kho, thuê bãi, bốc xếp, vận chuyển | TK 138 (chi tiết từng bên giao) | TK 111, 112 |
| Ghi doanh thu phí ủy thác nhập khẩu | TK 131, 111, 112 (tổng giá thanh toán) | TK 511; TK 3331 |
| Bù trừ các khoản phải thu, phải trả cuối giao dịch | TK 338 | TK 138 |
Điểm cần chú ý là chọn 138 hay 338: chi trước rồi mới đòi thì vào 138 Phải thu khác; chi từ tiền bên giao đã ứng thì trừ vào 338 Phải trả, phải nộp khác. Cuối cùng bù trừ hai bên để khép giao dịch.
Tại bên nhận ủy thác xuất khẩu
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Nhận hàng để xuất khẩu cho bên giao | Không ghi sổ giá trị hàng, chỉ theo dõi quản trị và thuyết minh | |
| Các khoản chi hộ bên giao ủy thác xuất khẩu | TK 1388 | TK 111, 112 |
| Nhận được tiền hàng của người mua ở nước ngoài | TK 112 | TK 3388 |
| Bù trừ các khoản phải thu, phải trả | TK 338 | TK 138 |
Tiền của người mua nước ngoài chuyển về tài khoản bên nhận ủy thác không phải doanh thu của bên nhận.
Doanh nghiệp phản ánh đó là khoản phải trả cho bên giao ủy thác, ghi Nợ tài khoản 112, Có tài khoản 3388.
Ghi nhầm vào doanh thu làm phồng doanh thu bên nhận ủy thác lên nhiều lần so với thực chất, và kéo theo sai nghĩa vụ thuế.
Tại bên giao ủy thác
Giao ủy thác nhập khẩu
- Trả trước tiền ủy thác mua hàng theo hợp đồng, hoặc để bên nhận mở thư tín dụng: ghi Nợ TK 331 chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác, Có TK 111, 112, 341.
- Khi nhận hàng ủy thác nhập khẩu do bên nhận giao trả, doanh nghiệp thực hiện như đối với hàng nhập khẩu thông thường.
- Trả tiền cho đơn vị nhận ủy thác về tiền hàng và các chi phí liên quan: ghi Nợ TK 331 chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác, Có TK 111, 112.
- Phí ủy thác nhập khẩu phải trả được tính vào giá trị hàng nhập khẩu: ghi Nợ TK 151, 152, 156, 211, Nợ TK 133, Có TK 331 chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác.
- Việc thanh toán nghĩa vụ thuế đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn của tài khoản 333.
Phí ủy thác nhập khẩu là một cấu phần giá gốc của hàng nhập. Đưa khoản này vào chi phí quản lý làm nhẹ giá vốn và sai lợi nhuận gộp.
Giao ủy thác xuất khẩu
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản 131 Phải thu của khách hàng đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác về tiền bán hàng xuất khẩu, như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
Nghĩa là doanh thu xuất khẩu vẫn là doanh thu của bên giao, ghi bình thường, chỉ khác ở chỗ người phải thu là đơn vị nhận ủy thác thay vì khách nước ngoài.
Hồ sơ và sổ sách
- Hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác, là điều kiện để bên nhận được coi là người nộp thuế hộ.
- Bản theo dõi hàng nhận ủy thác trên hệ thống quản trị: số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất, thời hạn, đối tượng thanh toán.
- Nội dung tương ứng đưa vào thuyết minh Báo cáo tài chính của bên nhận.
- Sổ chi tiết tài khoản 138 và 338 theo từng bên giao ủy thác, tách riêng từng lô.
- Chứng từ các khoản chi hộ: phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế.
- Hóa đơn giá trị gia tăng cho phí ủy thác và thuế giá trị gia tăng trên phí đó.
- Bên giao: chứng từ để đưa phí ủy thác nhập khẩu vào giá trị hàng.
Doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu có ghi hàng vào kho không?
Không ghi giá trị. Doanh nghiệp theo dõi hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất, thời hạn nhập khẩu, đối tượng thanh toán, không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên Báo cáo tình hình tài chính.
Ai là người nộp thuế trong giao dịch ủy thác nhập khẩu?
Nghĩa vụ nộp thuế được xác định là của bên giao ủy thác. Bên nhận ủy thác là người đại diện bên giao để thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, tức người nộp thuế hộ. Điều kiện là phải có hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác.
Bên nhận nộp thuế nhập khẩu hộ thì ghi vào tài khoản nào?
Ghi Nợ tài khoản 138 Phải thu khác nếu bên giao chưa ứng tiền, hoặc Nợ tài khoản 338 để trừ vào số tiền đã nhận của bên giao, Có tài khoản 111, 112. Đây là khoản chi hộ, trả hộ, không phải nghĩa vụ thuế của bên nhận.
Doanh thu của bên nhận ủy thác là bao nhiêu?
Chỉ là phí ủy thác. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan, ghi Nợ các tài khoản 131, 111, 112 theo tổng giá thanh toán, Có tài khoản 511 và tài khoản 3331.
Phí ủy thác nhập khẩu bên giao ghi vào chi phí quản lý phải không?
Không. Phí ủy thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác được tính vào giá trị hàng nhập khẩu, ghi Nợ các tài khoản 151, 152, 156, 211, Nợ tài khoản 133, Có tài khoản 331 chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác.
Tiền người mua nước ngoài chuyển về bên nhận ủy thác xuất khẩu ghi ra sao?
Ghi Nợ tài khoản 112, Có tài khoản 3388, tức phản ánh là khoản phải trả cho bên giao ủy thác, không phải doanh thu của bên nhận.
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi doanh thu thế nào?
Ghi nhận các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu vào tài khoản 131 Phải thu của khách hàng, như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
Bên nhận ủy thác xuất khẩu có dùng tài khoản 155 không?
Không. Trong giao dịch ủy thác xuất khẩu sản phẩm, tài khoản 155 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác vì bên nhận chỉ giữ hộ.
Cuối giao dịch bù trừ công nợ ủy thác thế nào?
Ghi Nợ tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác, Có tài khoản 138 Phải thu khác, để bù trừ các khoản đã chi hộ với số tiền đã nhận của bên giao ủy thác.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 131, Tài khoản 138, Tài khoản 155, Tài khoản 331, Tài khoản 333 và Tài khoản 338
Xem thêm: Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

