Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Trong Chế độ kế toán, chữ quỹ xuất hiện ở hai chỗ hoàn toàn khác nhau. Quỹ đầu tư phát triển trích từ lợi nhuận sau thuế và nằm trong vốn chủ sở hữu. Quỹ bình ổn giá trích vào giá vốn hàng bán và nằm ở nợ phải trả.
- Quỹ đầu tư phát triển trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, ghi Nợ 421 / Có 414.
- Dùng vào đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu.
- Chuyển sang vốn góp: Nợ 414 / Có 4111, công ty cổ phần ghi theo mệnh giá.
- Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu cũng hình thành từ lợi nhuận sau thuế, ở tài khoản 418.
- Quỹ bình ổn giá trích lập ghi Nợ 632 / Có 357, sử dụng ghi ngược lại.
- Doanh nghiệp được bổ sung thêm vào tên quỹ bình ổn giá cho phù hợp ngành nghề.
- Vốn góp luôn ghi theo số thực góp, không theo vốn điều lệ trên giấy đăng ký.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo căn cứ hợp đồng để xếp vốn nhận là nợ hay vốn chủ sở hữu.
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
Việc trích và sử dụng phải theo cơ chế tài chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp, hoặc theo quyết định của chủ sở hữu. Với công ty tư nhân, quyết định của chủ sở hữu là căn cứ đủ; với doanh nghiệp nhà nước, cơ chế tài chính riêng mới là căn cứ.
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Tạm trích lập trong kỳ | TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | TK 414 |
| Cuối năm trích thêm nếu có | TK 421 | TK 414 |
| Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ quỹ | TK 414 | TK 4111 Vốn góp của chủ sở hữu, theo mệnh giá |
| Doanh nghiệp khác bổ sung vốn điều lệ từ quỹ | TK 414 | TK 4111 |
Khi công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn quỹ đầu tư phát triển, doanh nghiệp phải kết chuyển quỹ sang vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi Nợ tài khoản 414, Có tài khoản 4111 theo mệnh giá.
Số dư quỹ đầu tư phát triển và vốn góp là hai chỉ tiêu khác nhau trên báo cáo, dù cùng nằm trong vốn chủ sở hữu.
Cổ đông nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn này chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm nhận, nghĩa vụ hoãn đến khi bán.
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Tài khoản 418 phản ánh các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu, cũng hình thành từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Việc trích và sử dụng theo cơ chế tài chính hiện hành hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Trích lập | TK 421 | TK 418 |
| Sử dụng | TK 418 | TK 111, 112, 331 |
| Bổ sung vốn góp của chủ sở hữu từ quỹ | TK 418 | TK 4111 |
Khác với tài khoản 414, khi sử dụng tài khoản 418 thì ghi thẳng đối ứng với tiền hoặc phải trả người bán. Cách này phù hợp với các quỹ có mục đích chi tiêu cụ thể theo quyết định của chủ sở hữu.
Quỹ bình ổn giá đi đường khác
Tài khoản 357 Quỹ bình ổn giá nằm ở loại tài khoản nợ phải trả, không thuộc vốn chủ sở hữu.
Quỹ bình ổn giá khi trích lập được tính vào giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK 632 / Có TK 357.
Khi sử dụng quỹ cho mục đích bình ổn giá, doanh nghiệp được ghi giảm giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK 357 / Có TK 632.
Nghĩa là quỹ này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp của kỳ, khác hẳn hai quỹ trên vốn chủ sở hữu vốn chỉ chia lại phần lợi nhuận đã có. Việc trích lập, quản lý, sử dụng quỹ bình ổn giá thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Một chi tiết thực dụng: tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp được chủ động bổ sung thêm vào tên của quỹ này cho phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi ở tài khoản 353 cũng nằm ở nợ phải trả, gồm bốn tiểu khoản 3531 Quỹ khen thưởng, 3532 Quỹ phúc lợi, 3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định và 3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
Bảng so sánh
| Quỹ | Tài khoản | Nằm ở | Nguồn trích |
|---|---|---|---|
| Quỹ đầu tư phát triển | 414 | Vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
| Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 418 | Vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 353 | Nợ phải trả | Lợi nhuận sau thuế theo cơ chế tài chính |
| Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 356 | Nợ phải trả | Chi phí quản lý doanh nghiệp |
| Quỹ bình ổn giá | 357 | Nợ phải trả | Giá vốn hàng bán |
Cột cuối là điểm phân biệt quan trọng nhất: hai quỹ đầu chia lại lợi nhuận đã có, còn quỹ phát triển khoa học công nghệ và quỹ bình ổn giá làm giảm lợi nhuận của kỳ ngay khi trích.
Hai lưu ý về vốn chủ sở hữu
- Doanh nghiệp không được ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu theo vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Khoản vốn góp luôn ghi theo số thực góp, không theo số cam kết.
- Nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì ghi theo giá trị hợp lý của tài sản tại ngày góp vốn.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo căn cứ thỏa thuận, hợp đồng nhận vốn góp giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư để xác định khoản vốn đã nhận là nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu.
- Số dư tài khoản 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tài khoản 466 Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định nếu có, đã kết chuyển sang tài khoản 4118 Vốn khác, doanh nghiệp báo cáo chủ sở hữu hoặc cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý.
Quỹ đầu tư phát triển trích từ nguồn nào?
Từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, ghi Nợ tài khoản 421, Có tài khoản 414. Trích trong kỳ là tạm trích, cuối năm xác định số được trích và trích thêm nếu có.
Quỹ đầu tư phát triển được dùng vào việc gì?
Vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp, theo cơ chế tài chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu.
Dùng quỹ đầu tư phát triển để tăng vốn điều lệ ghi thế nào?
Phải kết chuyển quỹ sang vốn đầu tư của chủ sở hữu: ghi Nợ tài khoản 414, Có tài khoản 4111. Với công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn này thì ghi theo mệnh giá.
Quỹ bình ổn giá nằm ở phần nào của báo cáo?
Ở phần nợ phải trả, tài khoản 357, không thuộc vốn chủ sở hữu.
Trích quỹ bình ổn giá ghi vào chi phí nào?
Vào giá vốn hàng bán: ghi Nợ tài khoản 632, Có tài khoản 357. Khi sử dụng quỹ cho mục đích bình ổn giá thì ghi giảm giá vốn hàng bán, ghi Nợ tài khoản 357, Có tài khoản 632.
Có được đổi tên quỹ bình ổn giá không?
Tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp được chủ động bổ sung thêm vào tên của quỹ này cho phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của mình.
Sử dụng các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu ghi thế nào?
Ghi Nợ tài khoản 418, Có các tài khoản 111, 112, 331. Trường hợp bổ sung vốn góp của chủ sở hữu từ quỹ này thì ghi Nợ tài khoản 418, Có tài khoản 4111.
Ghi vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép có được không?
Không. Doanh nghiệp không được ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu theo vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư, mà luôn ghi theo số thực góp.
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo nhận vốn nhà đầu tư ghi vào đâu?
Căn cứ thỏa thuận, hợp đồng nhận vốn góp giữa doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư để xác định, hạch toán khoản vốn đã nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu, trên cơ sở nguyên tắc và quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 353, Tài khoản 356, Tài khoản 357, Tài khoản 414, Tài khoản 418 và phần nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
Xem thêm: Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu

