02/09/2026
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN hiệu lực từ 25/05/2026 thay bộ quy định cũ từ năm 2012 về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. Với doanh nghiệp, phần cần đọc kỹ là tám phương thức chứng nhận, và quy tắc gắn dấu hợp quy khi sản phẩm chịu nhiều quy chuẩn cùng lúc.
- Thông tư hiệu lực 25/05/2026, thay Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và bản sửa đổi năm 2017.
- Có tám phương thức chứng nhận sự phù hợp, đánh số từ 1 đến 8.
- Phương thức 1 và phương thức 6 không áp dụng cho sản phẩm có mức độ rủi ro cao.
- Công bố hợp chuẩn là tự nguyện; công bố dựa trên tự đánh giá thì không được dùng dấu hợp chuẩn.
- Sản phẩm chịu nhiều quy chuẩn thì dấu hợp quy chỉ được dùng khi đã phù hợp với tất cả.
Tám phương thức chứng nhận
| Phương thức | Nội dung |
|---|---|
| 1 | chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá |
| 2 | như phương thức 1, kèm giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường |
| 3 | thử nghiệm mẫu đại diện và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát bằng thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất, mẫu giám sát lấy tại nơi sản xuất |
| 4 | như phương thức 3, nhưng mẫu giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc cả hai nơi |
| 5 | thử nghiệm mẫu đại diện và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; giám sát bằng thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý |
| 6 | chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý |
| 7 | chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá |
| 8 | chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá |
Phương thức 1 và phương thức 6 không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao.
Phương thức chứng nhận phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
Việc lấy mẫu trên thị trường để thử nghiệm chỉ thực hiện khi đặc tính của sản phẩm có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông.
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ mức độ rủi ro của sản phẩm để quy định chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Ngoài tám phương thức trên, bộ quản lý ngành và tổ chức chứng nhận có thể áp dụng phương thức khác, miễn tuân thủ tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17067 và thông lệ quốc tế.
Lấy mẫu theo loại hay theo nhóm
- Kiểu sản phẩm là sản phẩm cụ thể, nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất, và được xác định bởi một tập hợp thông số kỹ thuật cụ thể.
- Loại sản phẩm là tập hợp các kiểu có cùng tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt động.
- Nhóm sản phẩm là tập hợp gồm một hoặc nhiều loại và nhiều kiểu có tương đồng về tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, nguyên lý hoạt động và mục đích sử dụng chính.
Việc cho phép lấy mẫu đại diện theo loại thay cho từng kiểu, hoặc theo nhóm thay cho từng kiểu và loại, phải được quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, và chỉ áp dụng với sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, khi pháp luật chuyên ngành đã buộc thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu trước lần lưu thông đầu tiên, và khi doanh nghiệp đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng.
Gắn dấu hợp quy
- Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo Phụ lục I của thông tư, dùng cho đối tượng đã được chứng nhận hợp quy.
- Dấu được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, trên bao bì, trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn sản phẩm.
- Dấu phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, không dễ tẩy xoá và không thể bóc ra gắn lại.
- Dấu có thể phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đúng tỷ lệ kích thước cơ bản và nhận biết được bằng mắt thường; phải thiết kế và thể hiện cùng một màu.
- Sản phẩm chịu điều chỉnh của nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm đã phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Khi doanh nghiệp dùng nhãn điện tử thì dấu hợp quy phải được thể hiện trong nhãn điện tử, và hai yêu cầu về vị trí dễ thấy cùng việc không dễ tẩy xoá thì không bắt buộc áp dụng.
Với dấu hợp chuẩn, hình dạng và cách thể hiện do tổ chức chứng nhận quy định, phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn với dấu khác, và phải thể hiện đầy đủ số hiệu tiêu chuẩn tương ứng hoặc có biện pháp bảo đảm truy xuất số hiệu đó. Việc sử dụng theo hướng dẫn tại TCVN ISO/IEC 17030. Trường hợp công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá thì không được sử dụng dấu hợp chuẩn.
Công bố hợp chuẩn: hai bước
- Bước 1: điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Phụ lục III. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng, và người chịu trách nhiệm phải ký xác nhận vào bản thông báo.
- Bước 2: thông báo qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, rồi nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo.
- Khi cơ sở dữ liệu bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng thì nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn ở địa phương, và cơ quan này có trách nhiệm cập nhật lên cơ sở dữ liệu.
Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện, dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận, hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá của chính doanh nghiệp. Việc thử nghiệm phục vụ đánh giá hợp chuẩn phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được công nhận.
Trách nhiệm sau khi công bố
- Lựa chọn phương thức đánh giá phù hợp với đối tượng công bố để bảo đảm độ tin cậy của kết quả.
- Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của đối tượng đã công bố; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Khi phát hiện sự không phù hợp trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng thì thực hiện trách nhiệm theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn, gồm bản chính giấy chứng nhận và hồ sơ chứng nhận nếu dựa trên kết quả của tổ chức chứng nhận, cùng bản thông báo và thông tin xác nhận đã thông báo trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
Có bao nhiêu phương thức chứng nhận sự phù hợp?
Tám phương thức, đánh số từ 1 đến 8, quy định tại Điều 5 của thông tư và chi tiết tại Phụ lục II.
Sản phẩm rủi ro cao dùng phương thức nào?
Phương thức 1 và phương thức 6 không áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao, nên phải chọn trong các phương thức còn lại.
Tự đánh giá rồi công bố hợp chuẩn có được gắn dấu hợp chuẩn không?
Không. Trường hợp công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá thì không được sử dụng dấu hợp chuẩn.
Sản phẩm chịu hai quy chuẩn thì gắn dấu hợp quy khi nào?
Chỉ khi sản phẩm đã phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Dùng nhãn điện tử thì đặt dấu hợp quy ở đâu?
Dấu hợp quy phải được thể hiện trong nhãn điện tử của sản phẩm. Khi đó hai yêu cầu về vị trí dễ thấy, dễ đọc và về việc không dễ tẩy xoá không bắt buộc áp dụng.
Nộp bản thông báo công bố hợp chuẩn ở đâu?
Qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, và nhận mã số xác nhận. Khi hệ thống bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tại cơ quan chuyên môn ở địa phương.
Xem thêm: Công bố hợp quy và hợp chuẩn: bốn căn cứ và cửa miễn công bố
- Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hiệu lực từ 25/05/2026
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 70/2025/QH15
- Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Bài liên quan
- Thẻ đi lại doanh nhân APEC: điều kiện, chức vụ được cấp và các mốc thời gian
- Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia: bốn nguyên tắc và việc cụ thể theo từng vai
- Nộp đơn sở hữu công nghiệp: ai được nộp, ủy quyền và trình tự xử lý đơn
- Thuê nhà đất công dôi dư: niêm yết giá, chào giá cạnh tranh và tiền đặt trước 5%

