Bài viết theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 136 và Tài khoản 336, hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Công ty mẹ chuyển tiền cho công ty con, kế toán ghi Nợ 1368. Sai. Tài khoản 136 và 336 chỉ dành cho đơn vị trực thuộc. Quan hệ mẹ con là quan hệ giữa hai pháp nhân, đi qua các tài khoản đầu tư và công nợ thông thường.
- Tài khoản 136 và 336 phản ánh quan hệ với đơn vị trực thuộc, không phải với công ty con.
- Thông tư nêu thẳng: không phản ánh vào tài khoản 336 các giao dịch thanh toán giữa công ty mẹ với công ty con và giữa các công ty con với nhau.
- Tài khoản 1361 chỉ mở ở doanh nghiệp, tài khoản 3361 chỉ mở ở đơn vị cấp dưới.
- Vốn công ty mẹ đầu tư vào công ty con nằm ở tài khoản 221, không ở 1361.
- Doanh nghiệp được chọn cho đơn vị trực thuộc ghi vốn được cấp vào tài khoản 3361 hoặc tài khoản 411.
- Ba tiểu khoản 1362, 1363, 3362, 3363 chỉ dùng cho ban quản lý dự án.
- Cuối kỳ bắt buộc đối chiếu và lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị.
- Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm nợ phải thu nội bộ trong kỳ.
Ranh giới quan trọng nhất
Tài khoản 336 không phản ánh các giao dịch thanh toán giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau.
Tài khoản 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc không phản ánh số vốn công ty mẹ đầu tư vào các công ty con, vì khoản đó nằm ở tài khoản 221 Đầu tư vào công ty con.
Tài khoản 3361 không phản ánh số vốn của các công ty con hoặc đơn vị có bản chất là công ty con nhận góp từ công ty mẹ.
Lý do nằm ở tư cách pháp nhân. Chi nhánh, cửa hàng, ban quản lý dự án là một phần của doanh nghiệp, số dư của chúng được cộng ngang vào báo cáo của doanh nghiệp. Công ty con là pháp nhân riêng, quan hệ với công ty mẹ là quan hệ giữa hai chủ thể độc lập và chỉ được loại trừ khi lập báo cáo hợp nhất.
Nội dung phản ánh
| Ở doanh nghiệp | Ở đơn vị trực thuộc |
|---|---|
| Vốn, quỹ đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc | Các khoản vốn, quỹ doanh nghiệp đã giao, đã cấp nhưng chưa nhận được |
| Các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên doanh nghiệp theo quy định | Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau |
| Các khoản nhờ đơn vị trực thuộc thu hộ | Các khoản nhờ doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc khác thu hộ |
| Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị trực thuộc | Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc khác |
| Các khoản đã giao để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ | Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác |
| Các khoản phải thu vãng lai khác |
Tiểu khoản và phạm vi mở
| Tiểu khoản | Chỉ mở ở đâu | Nội dung |
|---|---|---|
| 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | Chỉ ở doanh nghiệp | Số vốn kinh doanh hiện có do doanh nghiệp cấp cho các đơn vị trực thuộc |
| 1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá | Chỉ ở chủ đầu tư có thành lập ban quản lý dự án | Chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các ban quản lý dự án chuyển lên |
| 1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa | Chỉ ở chủ đầu tư có thành lập ban quản lý dự án | Chi phí đi vay được vốn hóa chuyển lên |
| 1368 Phải thu nội bộ khác | Nơi có quan hệ thanh toán | Các khoản phải thu nội bộ khác |
| 3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | Chỉ ở đơn vị cấp dưới | Số vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp trên giao |
| 3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá | Chỉ ở ban quản lý dự án | Chênh lệch tỷ giá phát sinh phải trả doanh nghiệp |
| 3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa | Chỉ ở ban quản lý dự án | Chi phí đi vay được vốn hóa phải chuyển cho doanh nghiệp |
| 3368 Phải trả nội bộ khác | Đơn vị trực thuộc | Tất cả các khoản phải trả khác giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một doanh nghiệp |
Chọn 3361 hay 411
Đây là một quyền lựa chọn ít người để ý. Tùy theo việc phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết định đơn vị trực thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp vào tài khoản 3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh hoặc tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Quyết định này nên được ghi vào quy chế tài chính nội bộ và áp dụng nhất quán, vì nó đổi cách trình bày trên báo cáo riêng của đơn vị trực thuộc: một bên là nợ phải trả, một bên là vốn chủ sở hữu.
Bút toán ở đơn vị trực thuộc khi nhận vốn được cấp: Nợ TK 111, 112, 152, 155, 156, 211, 213, 217 / Có TK 3361.
Đối chiếu cuối kỳ
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản 136 và tài khoản 336 với các đơn vị trực thuộc có quan hệ, theo từng nội dung thanh toán.
Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản với từng đơn vị trực thuộc, lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên hai tài khoản, theo chi tiết từng đối tượng.
Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Thông tư còn nêu một yêu cầu quản trị: doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán. Số dư nội bộ treo qua nhiều kỳ là dấu hiệu quy trình nội bộ có vấn đề.
Cả hai tài khoản đều phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó theo dõi theo từng khoản phải thu, phải trả riêng biệt.
Việc cần làm
- Rà lại danh sách đối tượng đang treo ở 136 và 336, loại bỏ công ty con ra khỏi hai tài khoản này.
- Ghi vào quy chế tài chính nội bộ việc chọn tài khoản 3361 hay 411 cho vốn cấp cho đơn vị trực thuộc.
- Kiểm tra 1362, 1363, 3362, 3363 chỉ xuất hiện ở doanh nghiệp có ban quản lý dự án.
- Mở sổ chi tiết theo từng đơn vị và từng khoản, không gộp một dòng cho một chi nhánh.
- Cuối kỳ, lập biên bản thanh toán bù trừ có chữ ký hai bên trước khi hạch toán bù trừ.
- Lập danh sách số dư nội bộ tồn quá lâu và giao trách nhiệm xử lý dứt điểm.
Công ty mẹ cho công ty con vay tiền ghi vào tài khoản 1368 được không?
Không. Thông tư 99 nêu rõ không phản ánh vào tài khoản 336 Phải trả nội bộ các giao dịch thanh toán giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau. Hai tài khoản 136 và 336 dùng cho quan hệ với đơn vị trực thuộc.
Vốn cấp cho chi nhánh ghi ở đâu tại chi nhánh?
Tùy phân cấp quản lý và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp quyết định đơn vị trực thuộc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được cấp vào tài khoản 3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh hoặc tài khoản 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Tài khoản 1361 mở ở chi nhánh được không?
Không. Tài khoản 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc chỉ mở ở doanh nghiệp để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có do doanh nghiệp cấp cho các đơn vị trực thuộc.
Doanh thu bán hàng giữa hai chi nhánh treo ở đâu?
Ở đơn vị trực thuộc, doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau là một nội dung của phải thu nội bộ, phản ánh vào tài khoản 136.
Tiểu khoản 1362 và 1363 dùng cho ai?
Chỉ mở ở các doanh nghiệp là chủ đầu tư có thành lập ban quản lý dự án. Tài khoản 1362 phản ánh chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các ban quản lý dự án chuyển lên, tài khoản 1363 phản ánh chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Có được bù trừ 136 với 336 không?
Được, nhưng phải theo trình tự. Cuối kỳ doanh nghiệp kiểm tra, đối chiếu theo từng nội dung thanh toán, lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên hai tài khoản, theo chi tiết từng đối tượng.
Đối chiếu nội bộ lệch số thì xử lý thế nào?
Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời, không để treo sang kỳ sau.
Nợ phải thu nội bộ để lâu có sao không?
Thông tư 99 yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán.
- Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 136 Phải thu nội bộ và Tài khoản 336 Phải trả nội bộ

