Bài viết theo Điều 40 và Điều 41 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
Tổ chức nước ngoài bán hàng, cung cấp dịch vụ vào Việt Nam qua nền tảng số nay phải tự đăng ký mã số thuế, tự khai và tự nộp. Điểm mới đáng chú ý là phải khai báo cả tài khoản nhận tiền, kể cả ví điện tử và tài khoản mở ở nước ngoài.
- Đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu, được cấp mã số thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Đã có bên khác khấu trừ nộp thay toàn bộ thì không phải đăng ký thuế.
- Kinh doanh thường xuyên: khai và nộp theo tháng. Không thường xuyên: theo từng lần phát sinh.
- Phải khai báo tài khoản nhận thanh toán, gồm cả ví điện tử và quốc gia nơi mở tài khoản.
Ai thuộc diện này
Tổ chức nước ngoài, gồm cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số ở nước ngoài, có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác mà phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam.
Nếu toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được tổ chức kinh doanh tại Việt Nam nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc chủ quản sàn thương mại điện tử khấu trừ và nộp thay, thì nhà cung cấp nước ngoài không phải làm thủ tục đăng ký thuế.
Chỉ cần còn một phần doanh thu chưa được ai nộp thay là nghĩa vụ đăng ký quay lại.
Khai báo tài khoản nhận thanh toán
Khi đăng ký thuế lần đầu, nhà cung cấp nước ngoài phải khai báo đầy đủ thông tin về tài khoản nhận thanh toán liên quan đến các giao dịch phát sinh doanh thu tại Việt Nam.
- Phạm vi: tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc các hình thức nhận thanh toán khác dùng để nhận tiền từ tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc từ chủ quản sàn thương mại điện tử.
- Nội dung khai báo: tên tổ chức tín dụng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; quốc gia nơi mở tài khoản; số tài khoản hoặc mã định danh tài khoản; tên chủ tài khoản; loại tiền tệ của tài khoản.
- Khi có thay đổi thì phải rà soát, xác nhận lại tính chính xác và đầy đủ qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, thực hiện cùng thời điểm với kỳ khai thuế tháng 12. Không có thay đổi thì không phải xác nhận.
Kỳ khai thuế và cách nộp
| Trường hợp | Kỳ khai và nộp |
|---|---|
| Kinh doanh thường xuyên | Khai thuế, nộp thuế theo tháng |
| Kinh doanh không thường xuyên | Khai thuế, nộp thuế theo từng lần phát sinh đối với doanh thu phát sinh tại Việt Nam |
- Nhà cung cấp nước ngoài khai thuế trực tiếp tại Hệ thống thông tin quản lý thuế, dùng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế cấp.
- Gửi hồ sơ khai thuế điện tử, hồ sơ khai bổ sung và hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thời hạn nộp thuế theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế, tức chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Xác định doanh thu phát sinh tại Việt Nam
Có ba nhóm thông tin dùng để xác định một giao dịch phát sinh tại Việt Nam:
- Thông tin thanh toán: thông tin liên quan đến việc thanh toán của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, thông tin tài khoản ngân hàng hoặc thông tin tương tự mà bên mua dùng để thanh toán.
- Thông tin cư trú: địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng, địa chỉ nhà hoặc thông tin tương tự mà bên mua khai báo.
- Thông tin truy cập: mã vùng điện thoại quốc gia của thẻ SIM và các thông tin về truy cập của bên mua tại Việt Nam.
Cách thường dùng: lấy một thông tin thanh toán cộng một thông tin cư trú hoặc truy cập, hai thông tin phải không mâu thuẫn nhau.
Nếu thông tin thanh toán không thu thập được, hoặc mâu thuẫn với thông tin còn lại, thì được dùng một thông tin cư trú cộng một thông tin truy cập, cũng phải không mâu thuẫn nhau.
Trách nhiệm khác
- Lưu trữ các thông tin dùng để xác định giao dịch phát sinh tại Việt Nam, phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan thuế.
- Thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì làm thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: phải thông báo cho cơ quan thuế và nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế nếu có.
- Nhà cung cấp nước ngoài tự kê khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trong việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam.
- Nhà cung cấp nước ngoài được ủy quyền cho bên khác thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo Điều 41 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Điều doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý
- Mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài thì kiểm tra xem bên đó đã có mã số thuế tại Việt Nam hay chưa.
- Bên bán chưa đăng ký và cũng chưa có ai nộp thay thì phía Việt Nam có thể phải khấu trừ, nộp thay.
- Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ khi mua qua kênh thương mại điện tử thì thuộc diện khấu trừ nộp thay, và phải thông báo cho sàn để tránh khấu trừ hai lần.
- Lưu hợp đồng, chứng từ thanh toán quốc tế và bản xác nhận tình trạng đăng ký thuế của bên bán.
- Với bên bán thuộc nước có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hỏi rõ họ đã làm thủ tục miễn giảm hay chưa trước khi tính phần thuế phải khấu trừ.
Giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài phát sinh nghĩa vụ khấu trừ ngay khi thanh toán. Phần mềm kế toán VFRS gắn nghĩa vụ này vào bút toán thanh toán để theo dõi theo kỳ, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Sàn thương mại điện tử khấu trừ nộp thay thuế: ai bị trừ và trừ bao nhiêu
Nhà cung cấp nước ngoài có phải đăng ký mã số thuế tại Việt Nam không?
Có, đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu và được cấp mã số thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp toàn bộ doanh thu tại Việt Nam đã được tổ chức kinh doanh tại Việt Nam hoặc chủ quản sàn khấu trừ nộp thay thì không phải làm thủ tục đăng ký.
Nhà cung cấp nước ngoài khai thuế theo kỳ nào?
Kinh doanh thường xuyên thì khai và nộp theo tháng, kinh doanh không thường xuyên thì khai và nộp theo từng lần phát sinh, theo điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Phải khai báo những thông tin gì về tài khoản nhận tiền?
Tên tổ chức tín dụng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, quốc gia nơi mở tài khoản, số tài khoản hoặc mã định danh tài khoản, tên chủ tài khoản và loại tiền tệ của tài khoản. Phạm vi gồm cả ví điện tử và các hình thức nhận thanh toán khác.
Làm sao xác định một giao dịch phát sinh tại Việt Nam?
Dùng 02 thông tin không mâu thuẫn nhau, gồm một thông tin về thanh toán và một thông tin về cư trú hoặc truy cập. Nếu thông tin thanh toán không thu thập được hoặc mâu thuẫn thì dùng một thông tin cư trú cộng một thông tin truy cập.
Bao lâu phải xác nhận lại thông tin tài khoản đã khai?
Khi có thay đổi, việc rà soát và xác nhận được thực hiện qua Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng thời điểm với kỳ khai thuế tháng 12. Không có thay đổi thì không phải xác nhận.
Ngừng bán vào Việt Nam thì phải làm gì?
Thông báo cho cơ quan thuế về việc chấm dứt hoạt động và nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế nếu có.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, các Điều 6, 10, 32, 40, 41 và 43, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 12 và Điều 14, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 4