Bài viết theo các Điều 43 đến 46 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
Người bán trên sàn nhận tiền về đã bị trừ thuế sẵn. Bài này nói rõ sàn nào phải làm việc đó, trừ theo tỷ lệ nào, và người bán còn phải tự khai gì nữa.
- Chỉ sàn có đủ cả hai chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán mới thuộc diện khấu trừ nộp thay, áp cho cả sàn trong nước lẫn sàn nước ngoài.
- Sàn khấu trừ tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán.
- Số thuế bằng tỷ lệ phần trăm nhân doanh thu phát sinh tại Việt Nam, theo từng giao dịch.
- Sàn không phân biệt được hàng hóa hay dịch vụ thì áp tỷ lệ cao nhất.
Sàn nào phải khấu trừ nộp thay
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, cả trong nước lẫn ngoài nước. Nhóm này gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng, tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền quản lý nền tảng, và tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thay mặt chủ quản nền tảng ở nước ngoài chi trả thu nhập cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số.
Nền tảng chỉ đăng tin rao bán, để người mua và người bán tự liên hệ và tự thanh toán thì nằm ngoài quy định khấu trừ nộp thay.
Khi đó nghĩa vụ khai và nộp thuế vẫn thuộc về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng.
Khấu trừ những sắc thuế nào
| Người bán | Sắc thuế sàn khấu trừ | Phạm vi doanh thu |
|---|---|---|
| Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Thuế giá trị gia tăng | Doanh thu phát sinh ở trong nước |
| Cá nhân cư trú | Thuế thu nhập cá nhân | Doanh thu phát sinh trong nước và ngoài nước |
| Cá nhân không cư trú | Thuế thu nhập cá nhân | Doanh thu phát sinh trong nước |
| Nhà cung cấp nước ngoài | Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp | Doanh thu phát sinh tại Việt Nam |
Nhà cung cấp nước ngoài đã được sàn khấu trừ, khai và nộp thay thì không phải khai, nộp lại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho chính các giao dịch đó.
Thời điểm khấu trừ
| Bên khấu trừ | Thời điểm |
|---|---|
| Chủ quản nền tảng thương mại điện tử | Khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng |
| Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam mua hàng của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú | Khi thanh toán cho bên bán |
Tính số thuế phải khấu trừ
Số thuế bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu phát sinh tại Việt Nam của từng giao dịch. Doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà bên bán được hưởng, do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam chi trả hoặc do sàn thu hộ.
Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng
| Nhóm hoạt động | Tỷ lệ |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
| Nhóm hoạt động | Tỷ lệ |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% |
| Sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Trường hợp sàn hoặc tổ chức mua hàng không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ, hoặc là loại dịch vụ nào, trên cơ sở dữ liệu và thông tin sẵn có, thì áp mức tỷ lệ cao nhất theo quy định của từng sắc thuế.
Người bán khai đúng ngành nghề và mô tả rõ sản phẩm trên sàn thì tránh được việc bị trừ theo mức cao nhất.
Đơn hủy và hàng trả lại
- Sàn bù trừ số thuế đã khấu trừ nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ nộp thay của các giao dịch bán hàng khác.
- Số thuế sàn nộp thay bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng, sau khi trừ tổng số thuế của các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.
- Sàn có trách nhiệm trả lại đầy đủ và kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ nộp thay cho bên bán đối với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.
Tránh bị khấu trừ hai lần
Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú trên sàn cũng phải khấu trừ nộp thay. Nếu tổ chức đó đã khấu trừ cho một giao dịch phát sinh trên sàn có đủ hai chức năng, thì phải thông báo bằng phương thức điện tử cho sàn để sàn không khấu trừ lần nữa với cùng giao dịch.
Thông báo phải có đủ: mã số thuế của tổ chức đã khấu trừ, mã giao dịch hoặc mã đơn hàng, giá trị giao dịch, số thuế đã khấu trừ nộp thay, và thông tin của bên bán. Cả hai bên có trách nhiệm lưu giữ thông tin, chứng từ liên quan và cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.
Đăng ký thuế và kỳ khai
- Sàn trong nước và tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác: đăng ký thuế và được cấp mã số thuế riêng cho việc khai, nộp thay số thuế đã khấu trừ, dùng tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cấp.
- Sàn ở nước ngoài: dùng mã số thuế và tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cấp theo quy định về nhà cung cấp nước ngoài.
- Sàn khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.
- Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam khai theo từng lần phát sinh, phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.
Người bán còn phải làm gì
Sàn khấu trừ theo thông tin do bên bán cung cấp, và sàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế mà sàn nộp. Nghĩa là thông tin ngành nghề và loại hàng hóa, dịch vụ mà người bán khai với sàn quyết định số thuế bị trừ.
- Khai đúng ngành nghề và loại sản phẩm trên gian hàng, để không bị áp tỷ lệ cao nhất.
- Đối chiếu số thuế sàn đã khấu trừ với doanh thu thực nhận theo từng tháng.
- Theo dõi các đơn hủy và hàng trả lại, đòi lại phần thuế đã bị trừ tương ứng.
- Bán trên nhiều sàn và bán ngoài sàn thì gộp doanh thu để xác định nghĩa vụ chung của mình, phần đã bị khấu trừ chỉ trừ vào nghĩa vụ đó.
- Lưu chứng từ khấu trừ do sàn cấp, làm căn cứ khi đối chiếu với cơ quan thuế.
Đối chiếu doanh thu bán trên sàn với số thuế đã bị khấu trừ theo từng tháng là việc lặp lại đều đặn. Phần mềm kế toán VFRS ghi nhận doanh thu theo từng kênh bán và theo dõi phần thuế đã bị khấu trừ, xem tại <a href=”https://app.vfrs.vn” target=”_blank” rel=”noopener”>app.vfrs.vn.
Xem thêm: Thuế hộ kinh doanh: ngưỡng 1 tỷ, cách tính và hồ sơ phải nộp
Sàn nào phải khấu trừ thuế thay người bán?
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có đủ cả chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, cả sàn trong nước lẫn sàn nước ngoài, theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Sàn khấu trừ vào lúc nào?
Tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng, theo điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bán hàng hóa trên sàn thì bị trừ bao nhiêu phần trăm?
Nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa chịu tỷ lệ 1% thuế giá trị gia tăng và 0,5% thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu của từng giao dịch.
Đơn hàng bị hủy hoặc khách trả lại thì lấy lại tiền thuế thế nào?
Sàn bù trừ số thuế đã khấu trừ nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng vào số phải khấu trừ nộp thay của các giao dịch khác, và có trách nhiệm trả lại đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đó cho bên bán.
Sàn đã khấu trừ rồi thì người bán còn phải khai thuế nữa không?
Nhà cung cấp nước ngoài đã được sàn khấu trừ, khai và nộp thay thì không phải khai nộp lại cho chính các giao dịch đó. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện quyền và trách nhiệm theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phần đã bị khấu trừ được trừ vào nghĩa vụ chung của mình.
Doanh nghiệp mua dịch vụ nước ngoài qua sàn có phải khấu trừ không?
Có. Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cá nhân không cư trú trên sàn phải khấu trừ nộp thay, rồi thông báo điện tử cho sàn để sàn không khấu trừ lần thứ hai với cùng giao dịch.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, các Điều 40, 43, 44, 45 và 46, hiệu lực từ ngày 01/7/2026
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Điều 13 và Điều 14
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 12 về tỷ lệ phần trăm tính thuế trên doanh thu
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 12, hiệu lực từ ngày 01/7/2026