Bài viết theo Thông tư 09/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Hợp đồng cung ứng lao động đã được Bộ Nội vụ chấp thuận mà người lao động chưa xuất cảnh, nếu có nội dung khác quy định mới thì phải sửa đổi, bổ sung hoặc ký mới. Người đã xuất cảnh thì hợp đồng cũ chạy tiếp đến hết.
- Nội dung hợp đồng cung ứng lao động chia theo tám thị trường, mỗi thị trường một phụ lục.
- Phụ lục là điều kiện tối thiểu, hai bên chỉ được thỏa thuận có lợi hơn.
- Ma-lai-xi-a và Đài Loan: cần Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng của cơ quan đại diện Việt Nam.
- Nhật Bản: cần giấy phép kinh doanh hoặc danh sách đoàn thể quản lý theo thỏa thuận hợp tác.
- Nước khác: cần thêm văn bản cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài.
- Mọi tài liệu nước ngoài đều kèm bản dịch tiếng Việt.
- Đã xuất cảnh: hợp đồng cũ thực hiện đến khi kết thúc.
- Chưa xuất cảnh: chỉ giữ hợp đồng cũ nếu quyền lợi không thấp hơn quy định mới.
- Hợp đồng cung ứng đã chấp thuận mà khác quy định mới: phải sửa hoặc ký mới.
Tám thị trường, tám phụ lục
| Thị trường | Phụ lục |
|---|---|
| Nhật Bản | Phụ lục II |
| Đài Loan (Trung Quốc) | Phụ lục III |
| Hàn Quốc | Phụ lục IV |
| Tây Á, Trung Á và Châu Phi | Phụ lục V |
| Châu Âu và Châu Đại Dương | Phụ lục VI |
| Châu Mỹ | Phụ lục VII |
| Trung Quốc, Ma Cao (Trung Quốc) và Đông Nam Á | Phụ lục VIII |
| Công việc lao động trên biển quốc tế | Phụ lục IX |
Hợp đồng cung ứng lao động do doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận.
Nhưng phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu quy định theo từng thị trường.
Nghĩa là thỏa thuận chỉ được đi lên phía có lợi hơn cho người lao động.
Tài liệu chứng minh theo nhóm thị trường
| Thị trường | Tài liệu chứng minh |
|---|---|
| Ma-lai-xi-a và Đài Loan (Trung Quốc) | 01 bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước đó |
| Nhật Bản và Chương trình thuyền viên tàu cá gần bờ của Hàn Quốc, khi bên tiếp nhận là người sử dụng lao động | 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành nghề tuyển dụng, kèm bản dịch tiếng Việt |
| Nhật Bản và chương trình nêu trên, khi bên tiếp nhận là tổ chức dịch vụ việc làm | 01 bản sao giấy phép thể hiện ngành nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch; hoặc danh sách các đoàn thể quản lý, tổ chức được phép tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng, lao động kỹ năng đặc định, lao động phát triển kỹ năng do cơ quan có thẩm quyền Nhật Bản cung cấp theo Thỏa thuận hợp tác |
| Các nước, vùng lãnh thổ khác, bên tiếp nhận là người sử dụng lao động | Giấy phép kinh doanh phù hợp ngành nghề, và văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài, hoặc danh mục ngành nghề được phép tuyển dụng, hoặc văn bản thể hiện việc tiếp nhận lao động nước ngoài phù hợp pháp luật nước đó |
Với các nước ngoài nhóm Nhật Bản, Hàn Quốc, Ma-lai-xi-a, Đài Loan, hồ sơ cần cả giấy phép kinh doanh của bên tiếp nhận lẫn văn bản cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài.
Mọi tài liệu đều phải kèm bản dịch tiếng Việt.
Chuyển tiếp hợp đồng đang có
| Tình trạng | Xử lý |
|---|---|
| Hợp đồng đã ký và người lao động đã xuất cảnh trước ngày Thông tư có hiệu lực | Tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng |
| Hợp đồng đã ký nhưng người lao động chưa xuất cảnh | Tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký nếu quyền lợi của người lao động không thấp hơn quy định mới hoặc quy định của nước tiếp nhận |
| Hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký, được Bộ Nội vụ chấp thuận, người lao động chưa xuất cảnh, mà có nội dung khác quy định mới | Phải được sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết mới |
Văn bản chuẩn bị nguồn lao động
- Lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư.
- Kèm bản sao văn bản đề nghị của bên nước ngoài tiếp nhận lao động hoặc thỏa thuận hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam với bên nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt.
- Văn bản đó phải có: số lượng lao động cần chuẩn bị, ngành nghề, giới tính nếu có.
- Yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề, ngoại ngữ của người lao động.
- Thông tin cơ bản về việc làm ở nước ngoài: ngành nghề dự kiến, nơi làm việc dự kiến, mức lương dự kiến, thời hạn hợp đồng lao động dự kiến.
Việc cần làm
- Doanh nghiệp dịch vụ: rà lại toàn bộ hợp đồng cung ứng đã được chấp thuận mà lao động chưa xuất cảnh.
- Đối chiếu từng hợp đồng với phụ lục của thị trường tương ứng.
- Có nội dung khác quy định mới: sửa đổi, bổ sung hoặc ký mới trước khi đưa lao động đi.
- Hợp đồng đưa lao động đi mà chưa xuất cảnh: so quyền lợi với quy định mới, không được thấp hơn.
- Chuẩn bị đúng tài liệu chứng minh theo nhóm thị trường, mỗi nhóm một bộ khác nhau.
- Thị trường Ma-lai-xi-a, Đài Loan: xin Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng của cơ quan đại diện Việt Nam.
- Thị trường Nhật Bản: đối chiếu danh sách đoàn thể quản lý, tổ chức được phép tiếp nhận.
- Dịch công chứng đầy đủ mọi giấy tờ nước ngoài sang tiếng Việt.
- Chuẩn bị nguồn lao động: lập Mẫu số 01 kèm văn bản của bên nước ngoài có đủ ba nhóm nội dung.
Nội dung hợp đồng cung ứng lao động quy định theo gì?
Theo tám thị trường, mỗi thị trường có phụ lục riêng: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Tây Á Trung Á và Châu Phi, Châu Âu và Châu Đại Dương, Châu Mỹ, Trung Quốc Ma Cao và Đông Nam Á, và công việc lao động trên biển quốc tế.
Hai bên có được thỏa thuận khác phụ lục không?
Hợp đồng do doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu quy định cho thị trường tương ứng.
Thị trường Ma-lai-xi-a và Đài Loan cần tài liệu gì?
01 bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại Ma-lai-xi-a hoặc Đài Loan.
Thị trường Nhật Bản cần tài liệu gì?
Nếu bên tiếp nhận là người sử dụng lao động thì cần bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương kèm bản dịch tiếng Việt. Nếu là tổ chức dịch vụ việc làm thì cần giấy phép thể hiện ngành nghề dịch vụ việc làm, hoặc danh sách các đoàn thể quản lý và tổ chức được phép tiếp nhận do cơ quan có thẩm quyền Nhật Bản cung cấp.
Các nước khác cần giấy tờ gì?
Bản sao giấy phép kinh doanh thể hiện lĩnh vực phù hợp, và văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài, hoặc danh mục ngành nghề được phép tuyển dụng, hoặc văn bản thể hiện việc tiếp nhận lao động nước ngoài phù hợp pháp luật nước đó, đều kèm bản dịch tiếng Việt.
Người lao động đã xuất cảnh thì hợp đồng cũ xử lý ra sao?
Tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng.
Người lao động chưa xuất cảnh thì sao?
Tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký nếu quyền lợi của người lao động không thấp hơn nội dung quy định tại Thông tư này hoặc quy định của nước tiếp nhận.
Hợp đồng cung ứng đã được chấp thuận có phải sửa không?
Phải, nếu người lao động chưa xuất cảnh và hợp đồng có nội dung khác quy định của Thông tư. Khi đó hợp đồng cung ứng lao động phải được sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết mới.
Văn bản chuẩn bị nguồn lao động cần nội dung gì?
Số lượng lao động cần chuẩn bị, ngành nghề, giới tính nếu có; yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề, ngoại ngữ; và thông tin cơ bản về việc làm ở nước ngoài gồm ngành nghề, nơi làm việc, mức lương và thời hạn hợp đồng lao động dự kiến.
- Thông tư 09/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Điều 1, Điều 3 và Điều 4
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 số 69/2020/QH14


[…] Xem thêm: Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: tám thị trường […]