Bài viết theo Thông tư 86/2026/TT-BTC
Cháy kho, bão lụt hay dịch bệnh thì được miễn tiền chậm nộp, nhưng miễn bao nhiêu lại bị chặn hai lớp: số còn nợ tại thời điểm xảy ra, và không vượt quá giá trị thiệt hại sau khi trừ bảo hiểm.
- Chỉ miễn phần tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện.
- Và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại, sau khi trừ bồi thường, bảo hiểm.
- Hai nhóm: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ và bất khả kháng khác.
- Nhóm một cần biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại, bản chính.
- Tám cơ quan có thể cấp biên bản đó, chọn một.
- Nhóm hai cần văn bản xác định giá trị thiệt hại của cơ quan tài chính hoặc giám định độc lập.
- Hồ sơ xử lý trong 07 ngày làm việc kể từ khi đủ.
- Thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý.
- Đề nghị bù trừ tiền nộp thừa thì không bị tính chậm nộp cho phần bù trừ.
Được miễn bao nhiêu
| Trường hợp | Số tiền chậm nộp được miễn |
|---|---|
| Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ | Số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện, và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm |
| Bất khả kháng khác theo quy định của Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng, và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ bồi thường, bảo hiểm |
Trần miễn tính trên giá trị thiệt hại sau khi trừ bồi thường, bảo hiểm.
Doanh nghiệp được bảo hiểm chi trả gần hết thì phần được miễn tiền chậm nộp còn rất ít.
Phần tiền chậm nộp phát sinh sau thời điểm xảy ra sự kiện không nằm trong diện miễn.
Hồ sơ đề nghị miễn
Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hoặc bản giấy theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I.
- Biên bản hoặc văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của một trong các cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại, 01 bản chính.
- Các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, bảo hiểm nếu có.
Tám cơ quan cấp được biên bản xác nhận
- Cơ quan công an có thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ban quản lý khu công nghiệp.
- Ban quản lý khu chế xuất.
- Ban quản lý khu kinh tế.
- Ban quản lý cửa khẩu.
- Cảng vụ hàng hải.
- Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện.
Bất khả kháng khác
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 5 Phụ lục II hoặc bản giấy Mẫu số 12 Phụ lục I.
- Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập, áp dụng cho trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh, 01 bản chính.
- Tài liệu chứng minh không có khả năng nộp ngân sách nhà nước, áp dụng cho trường hợp gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế, 01 bản chính.
- Các chứng từ liên quan đến bồi thường, bảo hiểm nếu có.
Ba mốc xử lý hồ sơ
| Mốc | Việc |
|---|---|
| 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ | Cơ quan hải quan phản hồi yêu cầu giải trình, bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ |
| 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo | Doanh nghiệp không giải trình, bổ sung thì hải quan thông báo chưa đủ cơ sở xem xét |
| 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ | Hải quan kiểm tra và ra quyết định miễn theo Mẫu số 13, hoặc thông báo lý do không miễn theo Mẫu số 02 |
Thời hạn người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ.
Nộp thiếu một bản chính là mốc 07 ngày làm việc bị dừng lại từ đầu.
Thẩm quyền ra quyết định miễn là thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ.
Khi nào bị tính và không bị tính tiền chậm nộp
- Hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế mà người nộp thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu thì tổ chức tín dụng phải nộp số còn thiếu và tiền chậm nộp.
- Cơ quan, tổ chức được hải quan ủy nhiệm thu mà chậm nộp vào ngân sách thì cũng phải nộp tiền chậm nộp.
- Đề nghị bù trừ tiền nộp thừa với số còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng phần bù trừ, tính từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
- Sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền mà doanh nghiệp chưa xác định số tiền chậm nộp thì hải quan xác định và thông báo theo Mẫu số 10.
- Sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp mà chưa nộp thì hải quan thông báo số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp theo Mẫu số 11.
Việc cần làm
- Xảy ra sự cố: xin biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại ngay, đây là giấy khó xin nhất trong bộ hồ sơ.
- Chốt số dư tiền chậm nộp tại đúng ngày xảy ra sự kiện, vì đó là mức trần thứ nhất.
- Lập bảng giá trị thiệt hại trừ bồi thường, bảo hiểm, đó là mức trần thứ hai.
- Nộp một bản chính biên bản xác nhận, bản chụp không thay được.
- Gửi hồ sơ qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, chỉ nộp giấy khi hệ thống gặp sự cố.
- Nhận thông báo bổ sung: trả lời trong 05 ngày làm việc, quá hạn là hồ sơ bị treo.
- Có tiền nộp thừa và tiền nợ cùng lúc: làm đề nghị bù trừ sớm để chặn tiền chậm nộp.
- Được bảo lãnh thuế: theo dõi hạn nộp sát, vì ngân hàng bảo lãnh phải trả thay cả tiền chậm nộp.
- Kế toán: theo dõi riêng tiền chậm nộp trước và sau ngày xảy ra sự kiện để lập hồ sơ miễn.
Được miễn tối đa bao nhiêu tiền chậm nộp?
Số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện, và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm.
Những trường hợp nào được miễn tiền chậm nộp?
Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ theo Luật Quản lý thuế 2025; và các trường hợp bất khả kháng khác theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Cơ quan nào cấp biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại?
Một trong tám cơ quan tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại: cơ quan công an có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cửa khẩu, Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ hàng không.
Hồ sơ miễn tiền chậm nộp xử lý trong bao lâu?
07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong 03 ngày làm việc cơ quan hải quan phản hồi yêu cầu bổ sung.
Thời gian bổ sung hồ sơ có tính vào hạn xử lý không?
Không. Thời hạn người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ.
Ai ký quyết định miễn tiền chậm nộp?
Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ, theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Đình công phải ngừng sản xuất thì hồ sơ cần gì thêm?
Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập, 01 bản chính.
Ngân hàng bảo lãnh thuế mà doanh nghiệp không nộp thì ai chịu tiền chậm nộp?
Tổ chức tín dụng bảo lãnh phải nộp số tiền chưa nộp hoặc nộp thiếu và cả tiền chậm nộp.
Bù trừ tiền nộp thừa có bị tính tiền chậm nộp không?
Không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản bù trừ, trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
- Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Điều 9 và Điều 10
- Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15, khoản 21 Điều 4 và khoản 1 Điều 16
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, khoản 1 Điều 3 và Điều 26
Xem thêm: Ấn định thuế hàng hóa xuất nhập khẩu: hạn nộp tính từ đâu


[…] Xem thêm: Miễn tiền chậm nộp thuế: hai mức trần và tám cơ quan xác nhận […]